Thông báo tình hình dịch hại tuần 2 tháng 10 (Nguồn: Cục BVTV)

admin | 18/10/2021
Thông báo  tình hình dịch hại tuần 2  tháng 10 (Nguồn: Cục BVTV)

 

BÁO CÁO
Tình hình sinh vật gây hại cây trồng

(Từ ngày 08 đến ngày 14 tháng 10 năm 2021)

 

I. TÌNH HÌNH THỜI TIẾT VÀ CÂY TRỒNG

1. Tình hình thời tiết trong tuần: Theo Trung tâm Dự báo Khí tượng Thủy văn Quốc gia.

1.1. Các tỉnh Bắc Bộ

Nhiệt độ:  Trung bình: 25,4 0C;          Cao nhất: 35,0 0C;        Thấp nhất: 17, 5 0C;

Độ ẩm:     Trung bình   81,7 %;          Cao nhất: 97,3 %;        Thấp nhất:  70, 0 %.

- Nhận xét: Đầu kỳ ngày nắng, không mưa; giữa đến cuối kỳ do ảnh hưởng của rãnh áp thấp và không khí lạnh đêm và sáng sớm trời lạnh, có mưa to đến rất to gây ngập úng cục bộ ở một vài nơi;

- Dự báo trong tuần tới:  Từ ngày 16-20/10, có mưa vài nơi, trưa chiều trời nắng; đêm và sáng sớm trời rét tập trung vào ngày 16-18/10; riêng ngày 18/10 ở phía Đông Bắc Bộ có mưa, mưa rào rải rác và có nơi có dông; trời rét. Ngày 21/10, khả năng mưa dông gia tăng dần trở lại trên toàn khu vực, cục bộ có mưa vừa, mưa to. Trong mưa dông có khả năng xảy ra lốc, sét, mưa đá và gió giật mạnh.

1.2. Các tỉnh Bắc Trung Bộ

Nhiệt độ:  Trung bình: 26,4 0C;         Cao nhất: 33,1 0C;         Thấp nhất: 21,4 0C;

Độ ẩm:     Trung bình: 86,9 %;          Cao nhất: 96,0 %;          Thấp nhất: 77,4 %.

- Nhận xét: Đầu và giữa kỳ do ảnh hưởng của hoàn lưu bão số 7, cuối kỳ chịu ảnh hưởng trực tiếp của cơn bão số 8 trên biển Đông nên trời nhiều mây có mưa vừa và mưa to trên diện rộng;

- Dự báo trong tuần tới: Ngày 15/10, có mưa to đến rất to; riêng Thừa Thiên Huế có mưa rải rác. Từ ngày 16-18/10, có mưa to đến rất to và dông. Từ ngày 19-21/10, có mưa rào và dông vài nơi. Đêm 21/10, có mưa rào và dông rải rác, cục bộ có mưa vừa, mưa to. Trong mưa dông có khả năng xảy ra lốc, sét, mưa đá và gió giật mạnh.

1.3. Các tỉnh Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

a) Duyên hải Nam Trung B

Nhiệt độ:  Trung bình: 29,1 0C;         Cao nhất: 33,6 0C;        Thấp nhất: 26,0 0C;

Độ ẩm:     Trung bình: 74,4 %;          Cao nhất: 83,3 %;         Thấp nhất: 62,0 %.

b) Tây Nguyên                                                 

Nhiệt độ:  Trung bình: 29,1 0C;         Cao nhất: 33,6 0C;        Thấp nhất 26,0 0C;

Độ ẩm:     Trung bình: 74,7 %;          Cao nhất: 95,8 %;         Thấp nhất: 82,8 %.

- Nhận xét: Thời tiết tuần qua khu vực Đồng Bằng và Tây Nguyên do ảnh hưởng của cơn bão số 7, trời mây thay đổi, rải rác có mưa rào và giông vài nơi. Nhìn chung, thời tiết tuần qua không làm ảnh hưởng đến việc thu hoạch lúa Hè Thu muộn, lúa vụ 3 và rau màu. Lúa vụ Mùa, lúa Thu Đông, rau màu và một số cây trồng chính khác sinh trưởng phát triển bình thường;

- Dự báo trong tuần tới:

+ Khu vực Duyên Hải Nam Trung Bộ: Ngày 15/10, có mưa rào và dông vài nơi; chiều tối và tối có mưa rào và dông rải rác, cục bộ có mưa vừa, mưa to. Từ ngày 16-17/10, có mưa vừa, mưa to và dông; riêng các tỉnh thuộc khu vực phía Bắc (Quảng Nam, Đà Nẵng, Quảng Ngãi) có mưa to đến rất to. Từ ngày 18-21/10, có mưa rào và dông vài nơi; riêng chiều tối có mưa rào và dông rải rác. Trong mưa dông có khả năng xảy ra lốc, sét, mưa đá và gió giật mạnh.

                •  + Khu vực Tây Nguyên:   Từ ngày 15-17/10, có mưa rào và rải rác có dông, cục bộ có mưa vừa, mưa to (mưa tập trung vào chiều và tối); riêng các tỉnh thuộc khu vực phía Bắc (KonTum, Gia Lai) ngày 16-17/10 có mưa vừa, mưa to, có nơi mưa rất to. Từ ngày 18-21/10, có mưa rào và dông vài nơi; riêng chiều tối và tối có mưa rào và dông rải rác, cục bộ có mưa vừa, mưa to. Trong mưa dông có khả năng xảy ra lốc, sét, mưa đá và gió giật mạnh.
  1. Các tỉnh phía Nam

Nhiệt độ: Trung bình: 27,5 0C;      Cao nhất: 33,5 0C;           Thấp nhất: 24,1 0C;    

Độ ẩm:    Trung bình: 88,3 %;       Cao nhất: 94,5 %;           Thấp nhất: 82,5 %.

- Nhận xét: Thời tiết khu vực phía Nam trong kỳ phổ biến đêm có mưa rào và dông vài nơi, chiều và tối có mưa rào và rải rác có dông;      

  • Dự báo trong tuần tới: Từ ngày 15-17/10, chủ yếu có mưa dông tập trung về chiều và tối. Từ ngày 18-21/10, chiều tối và tối có mưa rào và rải rác có dông, cục bộ có nơi xuất hiện mưa vừa, mưa to. Trong mưa dông có khả năng xảy ra lốc, sét, mưa đá và gió giật mạnh.
  1. Cây trồng và giai đoạn sinh trưởng

2.1. Các tỉnh Bắc Bộ

a) Cây lúa:

Lúa Mùa 2021: Đã gieo cấy được 845.434 ha/ 848.329 ha, đạt 99,7 % so kế hoạch. Đến ngày 14/10/ 2021, đã thu hoạch 675. 809 ha (chiếm 79,94 % diện tích), còn lại trên đồng ruộng 169. 625 ha (chiếm 20,06 % diện tích). Cụ thể:

Trà lúa

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích hiện tại (ha)

Đã thu hoạch (ha)

Trà sớm

Thu hoạch xong

0

197.560

Trà chính vụ

Đang thu hoạch

57.630

321.363

Trà muộn

Trỗ - chín, thu hoạch

77.391

25.276

Lúa sạ

Chín- thu hoạch

34.604

118.455

Lúa một vụ vùng cao

Thu hoạch xong

0

13.155

Tổng cộng  (Thực hiện/ Kế hoạch)

845.434/ 848.329

 

 

b) Cây trồng khác

   Cây trồng

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích (ha)

- Ngô + Vụ hè Thu

Thu hoạch

162.706

           + Vụ đông

Gieo, 4-8

32.502

  •  Cây rau

Trồng – cây con

10.621

  •  Cây lạc

Gieo – cây con

1.027

- Cây ăn quả

 

 

  + Cam, quýt

Phát triển quả - thu hoạch

42.213

  + Bưởi

Phát triển quả - thu hoạch

36.253

  + Nhãn

Chăm sóc

35.699

  + Vải

Phát triển lộc

46.694

- Cây công nghiệp

 

 

  + Chè

Phát triển búp – thu hái

81.292

  + Sắn

Phát triển củ - thu hoạch

66.101

- Cây lâm nghiệp

 

 

  + Thông

Khai thác nhựa

366.745

  + Quế

Kinh doanh

118.533

  + Cây tre, luồng, vầu

Kinh doanh

4.137

2.2. Các tỉnh Bắc Trung Bộ

a)  Cây lúa:

Lúa Hè Thu, Mùa 2021: Đã gieo cấy được 314.507 ha/ 310.742 ha, đạt 101,21 % so kế hoạch. Đến ngày 14/10/2021, đã thu hoạch 304.069 ha (chiếm 96,68 % diện tích), còn lại trên đồng ruộng khoảng 10.438 ha (chiếm 3,3 % diện tích). Cụ thể:

Vụ/ Trà lúa

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích hiện tại (ha)

Đã thu hoạch (ha)

Hè Thu

Thu hoạch xong

0

167.654

Mùa

Thu hoạch xong 

0

129.289

Mùa muộn

Chín – Thu hoạch 

10.438

7.125

Tổng cộng  (Thực hiện/ Kế hoạch)

314.507/ 310.742

b) Cây trồng khác

Cây trồng

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích (ha)

Ngô vụ Đông

Gieo – xoáy nõn

21.065

Cây rau vụ Đông

Cây con - PT thân lá- TH

22.430

Lạc Thu Đông

Ra hoa

2.341

Cây sắn

Phát triển củ

48.130

Cây mía

Vươn lóng – tích lũy đường

36.786

Cây dứa

KTCB - KD

1.815

Cây cam, chanh

PT quả - chín sinh lý

23.914

Cây cà phê

Phát triển quả

4.500

Cây cao su

KTCB - KD

65.970

Cây hồ tiêu

PT quả - sau thu hoạch

3.624

Cây chè

KTCB - KD

13.421

Cây thông

KTCB - KD

104.627

Cây keo

KTCB - KD

436.795

Cây luồng

KTCB - KD

82.333

2.3. Các tỉnh Duyên Hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

  1.   Cây lúa:

- Lúa Hè Thu 2021: Đã gieo cấy được 345. 983 ha/ 341.700 ha (đạt 101,25 % so kế hoạch), đã thu hoạch 289. 599 ha (chiếm 84 % diện tích), còn lại trên đồng ruộng 56.384 ha (chủ yếu tại các tỉnh khu vực Tây Nguyên). Cụ thể:

Đồng Bằng

Trà lúa

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích hiện tại (ha)

Đã thu hoạch (ha)

Thực hiện/ Kế hoạch

212.482/ 218.700 

Sớm

Thu hoạch xong

0

46.156

Chính vụ

Thu hoạch xong

0

115.508

Muộn

Chín - thu hoạch

3.995

46.823

Tây Nguyên

Thực hiện/ Kế hoạch

133.501/ 123.000 

Sớm

Thu hoạch xong

0

7.960

Chính vụ

Thu hoạch xong

0

26.330

Muộn

Chắc xanh- chín - TH

52.389

46.822

Tổng cộng  (Thực hiện/ Kế hoạch)

345.983/ 341.700

- Lúa vụ 3: Diện tích gieo cấy 6.961 ha, đang trong giai đoạn Đòng trỗ - thu hoạch; đã thu hoạch 410 ha tập trung chủ yếu ở tỉnh Bình Định.

- Lúa Thu Đông, Mùa 2021: Đến ngày 15/10/2021, diện tích đã gieo cấy 74.677 ha, đang trong giai đoạn Mạ - đẻ nhánh- đòng trỗ. Cụ thể:

Vụ/ Trà lúa

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích hiện tại (ha)

Mùa chính vụ

Đẻ nhánh - đòng trỗ

63.218

Mùa muộn

Mạ - đẻ nhánh

9.361

Thu Đông

Mạ - đẻ nhánh

2.098

Tổng cộng

81.637

b) Cây trồng khác

Cây trồng

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích (ha)

- Ngô: + Hè Thu 2021

Thu hoạch

139.309

            + Mùa 2021

Cây con - PTTL

52.233

-  Đậu vụ Mùa 2021

Cây con – PTTL

11.607

- Lạc: vụ Mùa 2021

Cây con – PTTL

6.323

- Cây rau

Nhiều giai đoạn

54.525

- Sắn

 

248.578

Đồng Bằng

ĐX 2020 - 2021

Nuôi củ - thu hoạch

53.715

Hè Thu 2021

PTTL - Tạo củ

33.138

Vụ Mùa

Cây con

2.725

Tây Nguyên

ĐX 2020 - 2021

Tích lũy tinh bột

13.649

Hè Thu 2021

PTTL – tạo củ

145.301

- Cây ăn quả:

 

 

+ Thanh long

Chăm sóc - thu hoạch

33.750

+ Sầu riêng

Thu hoạch - chăm sóc

22.971

+ Nho

Chăm sóc - thu hoạch

1.209

+ Táo

Chăm sóc - thu hoạch

996

+ Dừa

Nhiều giai đoạn

15.058

- Cây công nghiệp:

 

 

+ Chè

Chăm sóc - thu hoạch

12.242

+ Mía

Đẻ nhánh- vươn lóng - tích lũy đường

47.970

+ Cà phê

Nuôi quả - chắc quả

644.844

+ Tiêu

Nuôi quả

86.425

+ Điều

Chăm sóc - ra đọt non

117.641

+ Cao su

Khai thác mủ

265.165

2.4. Các tỉnh phía Nam         

  1.   Cây lúa
  • Lúa Hè Thu 2021: Thu hoạch xong;
  • Lúa Thu Đông – Mùa 2021: Diện tích đã gieo cấy 899.980 ha; đã thu hoạch 256. 589 ha (chiếm 28,51 % diện tích). Cụ thể:  

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích (ha)

Đã thu hoạch (ha)

Mạ

84.623

 

Đẻ nhánh

243.856

 

Đòng - trỗ

225.734

 

Chín

89.178

 

Thu hoạch

 

256.589

Tổng cộng

899.980

- Lúa Đông Xuân 2021-2022: Đã xuống giống 108.334 ha. Lúa chủ yếu đang ở giai đoạn mạ - đẻ nhánh.

b) Cây trồng khác

Cây trồng

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích (ha)

Cây rau:

Nhiều giai đoạn 

72.424

Cây ăn quả:

 

 

+ Cây dừa

Nhiều giai đoạn

158.525

+ Cây có múi

Nhiều giai đoạn

117.985

+ Cây xoài

Nuôi quả, thu hoạch

62.796

+ Cây chuối

Nhiều giai đoạn

44.817

+ Cây mít

Nuôi quả, thu hoạch

45.002

+ Cây sầu riêng

Nuôi quả, thu hoạch

37.761

+ Cây nhãn

Chăm sóc, thu hoạch

30.459

+ Cây thanh long

Nuôi quả, thu hoạch

25.569

+ Cây chôm chôm

Chăm sóc, PTTL

19.781

 Cây công nghiệp:

 

 

+ Cao su

Chăm sóc, khai thác mủ

525.691

+ Điều

PTTL, sau thu hoạch

183.782

+ Sắn (Khoai mì)

PTTL, PT củ, thu hoạch

56.830

+ Tiêu

Chăm sóc, PTTL

42.555

+ Cà phê

PTTL, nuôi quả

27.704

+ Mía

Cây con – vươn lóng

23.803

+ Cây ngô (Bắp)

Cây con, PTTL, trỗ cờ, TH

23.639

3. Diện tích cây trồng bị ảnh hưởng của thiên tai

Vụ

Diện tích bị ảnh hưởng và khắc phục (ha)

Nguyên nhân

Giảm NS
30-70%

Mất trắng (>70%)

Đã gieo
cấy lại

Khô hạn (ha)

Ngập úng, đổ ngã (ha)

Thu Đông-Mùa

1.093

394,6

110,5

157 (LA)

1.292,1 (KG); 40 (AG)

Tổng

1.093

394,6

110,5

157

1.332,1

             

Ghi chú: LA- Long An; KG- Kiên Giang; AG: An Giang

2.1. Cây Lúa

- Rầy hại lúa: Diện tích nhiễm 493 ha (giảm 655 ha so với kỳ trước, giảm 1.325 ha so với CKNT), phòng trừ 580 ha.Phân bố chủ yếu tại các tỉnh Hải Phòng, Quảng Ninh, Ninh Bình, Tiền Giang, Bà Rịa Vũng Tàu, Vĩnh Lon, Hậu Giang, Bình Phước Đồng Nai,...

- Sâu cuốn lá nhỏ: Diện tích nhiễm 2.918 ha (giảm 168 ha so với kỳ trước, tăng 682 ha so với CKNT), phòng trừ trong kỳ 1.517 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh như An Giang, Sóc Trăng, Tây Ninh, Đồng Nai, Bạc Liêu, Vĩnh Long, Gia Lai, Bình Thuận, Phú Yên, Đăk Lak, …

- Sâu đục thân 2 chấm: Diện tích nhiễm 1.083 ha (tăng 279 ha so với kỳ trước, tăng 324 ha so với CKNT); diện tích phòng trừ trong kỳ 713 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh Bình Thuận, Gia Lai, Ninh Thuận, Khánh Hòa, Đăk Lak, Phú Yên, Hậu Giang, Sóc Trăng, Trà Vinh, Bắc Giang, Quảng Ninh, Hải Dương, Quảng Ninh, Nghệ An,…   

- Bệnh đạo ôn:

+ Bệnh đạo ôn lá: Diện tích nhiễm 9.923 ha (tăng 1.937 ha so với kỳ trước, tăng 969  so với CKNT), phòng trừ 5.906 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh An Giang, Trà Vinh, Đồng Nai, Long An, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Bình Thuận, Lâm Đồng, Gia Lai, Đăk Lak, Ninh Thuận, …;

+ Bệnh đạo ôn cổ bông: Diện tích nhiễm 2.163 ha (tăng 1.021 ha so với kỳ trước, giảm 1.336 ha so với CKNT), diện tích phòng trừ trong kỳ 233 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh Vĩnh Long, Bạc Liêu, Sóc Trăng, Hậu Giang, Bình Phước, Tây Ninh, Gia Lai, Lâm Đồng.

- Bệnh đen lép hạt:  Diện tích nhiễm 3.699 ha (tăng 08 ha so với kỳ trước, giảm 1.140 ha so với CKNT), diện tích phòng trừ trong kỳ 1.819 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh như Kiên Giang, Vĩnh Long , Hậu Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu, An Giang, Nam Định,  Quảng Ninh, Hà Nội, Nghệ An…;

- Bệnh bạc lá: Diện tích nhiễm 3.330 ha (giảm 5.372 ha so với kỳ trước, giảm 795 ha so với CKNT), diện tích phòng trừ trong kỳ 1.433 ha. Phân bố chủ yếu ở các tỉnh như Kiên Giang, Vĩnh Long, Cần Thơ, Đồng Tháp, Hậu Giang, An Giang, Hải Dương, Hải Phòng, Ninh Bình,…

- Ốc bươu vàng: Diện tích nhiễm 5.534 ha (giảm 2.053 ha so với kỳ trước, tăng 68 ha so với CKNT) diện tích phòng trừ trong kỳ 1.470 ha. Phân bố tại các tỉnh Đồng Nai, Sóc Trăng, Bạc Liêu,Long An, Tp. HCM, Kiên Giang, Bình Thuận, Lâm Đồng,...

- Chuột: Diện tích nhiễm 2.711 ha (giảm 962 ha so với kỳ trước, tăng 52 ha so với CKNT), diện tích nặng 29 ha, diện tích phòng trừ trong kỳ 1.568 ha. Phân bố chủ yếu ở các tỉnh An Giang, Đồng Nai, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Hậu Giang, Hồ Chí Minh,Bình Thuận, Khánh Hòa, Lâm Đồng, Đăk Lak, Gia Lai, Hải Phòng, Ninh Bình, Bắc Giang, Nghệ An..

- Lúa cỏ: Hại cục bộ, tỷ lệ phổ biến 1-5%, cao 10-20%, cục bộ 30-70% số dảnh. Diện tích nhiễm 735 ha (tương đương so với kỳ trước), nặng 116 ha, đã tiêu hủy 361 ha; phân bố chủ yếu ở tỉnh Ninh Bình,...

2.2. Cây ngô

Sâu keo mùa thu: Tiếp tục phát sinh và gây hại với diện tích nhiễm 967,5 ha (tăng 169 ha so với kỳ trước, giảm 508 ha so với CKNT), nhiễm nặng 30 ha, diện tích phòng trừ trong kỳ 918 ha.

Trong kỳ, diện tích nhiễm sâu tập trung chủ yếu tại 19 tỉnh/thành như: Phú Thọ, Thái Bình, Hà Nam, Yên Bái, Vĩnh Phúc, Hà Nội, Lào Cai, Nghệ An, Hà Tĩnh, Thanh Hóa, Bình Thuận, Ninh Thuận, Phú Yên, Lâm Đồng, Đăk Lăk, Đồng Nai, Bình Phước, An Giang và Bà Rịa-Vũng Tàu, …   

2.3.  Cây nhãn

Bệnh chổi rồng: gây hại chủ yếu ở các tỉnh phía Nam với diện tích nhiễm 1.287 ha (tăng 97 ha với kỳ trước, giảm 629 ha so với CKNT). Phân bố chủ yếu tại các tỉnh Vĩnh Long, Trà Vinh, Sóc Trăng, Bình Phước, Cần Thơ, Hậu Giang, Tiền Giang, Bến Tre,  Bà Rịa Vũng Tàu.

2.4. Cây thanh long

Bệnh đốm nâu: Diện tích nhiễm 6.100 ha (tăng 801 ha so với kỳ trước, giảm 1.276 ha so với CKNT), diện tích phòng trừ trong kỳ 7.499 ha. Phân bố tập trung tại các tỉnh Bình Thuận, Long An, Tiền Giang, Trà Vinh, Bà Rịa Vũng Tàu, …

2.5. Cây dừa

- Bọ cánh cứng: Diện tích nhiễm 11.052 ha (giảm 198 ha so với kỳ trước, tăng 2.967 ha so với CKNT), nhiễm nặng 956 ha. Phân bố tập trung tại các tỉnh phía Nam như Bến Tre, Cà Mau, Sóc Trăng, Trà Vinh, Tiền Giang, Kiên Giang, Vĩnh Long, Bạc Liêu, Hậu Giang, Hồ Chí Minh, Long An,…

- Sâu đầu đen (Opisina arenosella Walker): Diện tích nhiễm 661 ha (giảm 14 ha so với kỳ trước, tăng 673 ha so với CKNT), trong đó diện tích nhiễm nặng 141 ha,. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh Bến Tre, Sóc Trăng, Trà Vinh.

2.6. Cây ăn quả có múi

- Bệnh vàng lá thối rễ: Diện tích nhiễm 1.492 ha (tăng 40 ha so với kỳ trước, tăng 281 ha so với CKNT). Phân bố tập trung tại các tỉnh Vĩnh Long, Sóc Trăng, Hậu Giang, Tiền Giang, Trà Vinh, Bà Rịa Vũng Tàu, Nghệ An, Hà Tĩnh,…

- Bệnh Greening: Diện tích nhiễm 1.545 ha (tăng 18 ha so với kỳ trước, tăng 528 ha so với CKNT), nhiễm nặng 30 ha. Phân bố tại Vĩnh Long, Hậu Giang, Sóc Trăng, Trà Vinh, Bình Phước, Nghệ An,…

2.7. Cây sầu riêng

Bệnh xì mủ: Diện tích nhiễm 3.549 ha (tăng 86 ha so với kỳ trước, tăng 12 ha so với CKNT), nhiễm nặng 414 ha. Phân bố tại các tỉnh Lâm Đồng, Đăk Lak, Khánh Hòa, Đồng Nai, Tiền  Giang, Bình Phước, Tây Ninh, Kiên Giang, Hậu Giang.

2.8. Cây hồ tiêu

- Tuyến trùng: Diện tích nhiễm 3.249 ha (giảm 161 ha so với kỳ trước; giảm 982 ha so với CKNT), nhiễm nặng 444 ha. Phân bố tại Gia Lai, Đắk Lắk, Lâm Đồng, Bình Phước, Đồng Nai, Kiên Giang, Bình Dương, Quảng Trị,…

- Bệnh chết chậm: Diện tích nhiễm 2.287 ha (giảm 93 ha so với kỳ trước, giảm 368 ha so với CKNT), nhiễm nặng 356 ha, diện tích mất trắng 06 ha (Đăk Nông), diện tích phòng trừ trong kỳ 403 ha. Phân bố tại Bình Phước, Đồng Nai, Bà Rịa Vũng Tàu, Kiên Giang, Bình Dương, Bình Thuận, Gia Lai, Đăk Lăk, Đăk Nông, Lâm Đồng, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế,…

- Bệnh chết nhanh: Diện tích nhiễm 379 ha (giảm 15 ha so với kỳ trước, giảm 155 ha so với CKNT) Phân bố tập trung tại các tỉnh Đồng Nai, Bình Phước, Kiên Giang, Bà Rịa Vũng Tàu, Gia Lai, Đăk Lăk, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế.

2.9. Cây cà phê                                                                 

- Bệnh gỉ sắt: Diện tích nhiễm 8.745 ha (giảm 570 ha so với kỳ trước, tăng 790 ha so CKNT), nhiễm nặng 87 ha; diện tích phòng trừ 16.225 ha. Phân bố tập trung tại các tỉnh Lâm Đồng, Gia Lai, Đăk Lăk, Khánh Hòa, Bình Phước, Đồng Nai, Quảng Trị,..

- Bệnh khô cành: Diện tích nhiễm 7.138 ha (giảm 634 ha so với kỳ trước, giảm 2.578 ha so CKNT), diện tích phòng trừ 8.066 ha. Phân bố tập trung tại các tỉnh Lâm Đồng,  Gia Lai, Đắk Lắk, Khánh Hòa, Quảng Trị, Bình Phước, Đăk Nông, Điện Biên, …

2.10. Cây chè

Bọ xít muỗi: Phát sinh gây hại với diện tích nhiễm 2.834 ha (giảm 55 ha so với kỳ trước, giảm 1.466 ha so với CKNT). Phân bố chủ yếu tại các tỉnh Lâm Đồng, Thái Nguyên, Phú Thọ, Yên Bái, …

2.11. Cây sắn ( khoai mì)

- Bệnh khảm lá virus: Diện tích nhiễm 81.731 ha (giảm 1.031 ha với kỳ trước, tăng 27.690 ha so với CKNT); trong đó diện tích nhiễm nặng 22.621 ha, phòng trừ môi giới truyền bệnh trên diện tích 8.091 ha.

Trong kỳ, diện tích nhiễm bệnh tập trung chủ yếu tại 23 tỉnh/thành trong cả nước: Tây Ninh, Đồng Nai, Bà Rịa Vũng Tàu, Bình Dương, Long An, An Giang, Bình Phước, Hồ Chí Minh, Thanh Hóa, Nghệ An, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Phú Yên, Gia Lai, Quảng Ngãi, Bình Thuận, Khánh Hòa, Bình Định, Đăk Lăk, Kon Tum, Ninh Thuận, Quảng Nam, Hòa Bình,…

2.12. Cây điều

- Bệnh thán thư: Diện tích nhiễm 6.133 ha (giảm 511 ha so với kỳ trước, giảm 3.623 ha so với CKNT), nhiễm nặng 251 ha; diện tích đã phòng trừ trong kỳ 667 ha. Phân bố tập trung tại các tỉnh Lâm Đồng, Gia Lai, Bình Thuận, Đắk Lắk, Bình Phước, Đồng Nai, …

- Bọ xít muỗi: Diện tích nhiễm 5.351 ha (giảm 622 ha so với kỳ trước, giảm 1.098 ha so với CKNT); diện tích đã phòng trừ trong kỳ 1.431 ha. Phân bố tập trung tại các tỉnh Lâm Đồng, Bình Thuận, Gia Lai, Đăk Lăk, Bình Phước, Đồng Nai, …

2.13. Cây lâm nghiệp:

- Châu chấu tre: Gây hại diện hẹp, diện tích nhiễm 171 ha (giảm 20 ha so với kỳ trước, tăng 114 ha so với CKNT), nhiễm nặng 05 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh Sơn La, Điện Biên, Thanh Hóa,…

  - Sâu róm thông: Hiện tại sâu róm thông thế hệ III/2021 đang trong giai đoạn trưởng thành, bắt đầu xuất hiện trứng và sâu non tuổi 1,2; thế hệ IV/2021phát sinh gây hại với mật độ phổ biến 1-3 con/cây, nơi cao 5-7 con/cây. 

III. DỰ BÁO SVGH VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP CHỈ ĐẠO PHÒNG TRỪ

1. Dự báo SVGH chủ yếu trên cây trồng

1.1. Trên cây Lúa

1.1.1. Các tỉnh Bắc Bộ:

- Rầy nâu – rầy lưng trắng: Tiếp tục hại diện hẹp trên trà lúa Mùa muộn, mức độ hại phổ biến từ nhẹ - trung bình;

- Sâu đục thân hai chấm: Sâu non tiếp tục bông bạc trên lúa Mùa muộn, nhất là những giống lúa đặc sản dài ngày, mức độ hại phổ biến từ nhẹ - trung bình;

Ngoài ra, các đối tượng sinh vật gây hại khác như: sâu cuốn lá nhỏ, bệnh đạo ôn cổ bông, bệnh bạc lá, đốm sọc vi khuẩn, bệnh khô vằn, bệnh đen lép hạt, chuột, lúa cỏ,... tiếp tục hại cục bộ trên lúa muộn.

1.1.2. Các tỉnh Bắc Trung Bộ:

Lúa Hè Thu, Mùa cơ bản thu hoạch được trên 98 %, tình sâu bệnh hại không đáng kể.

Các đối tượng sinh vật gây hại như: rầy nâu, rầy lưng trắng, sâu đục thân 2 chấm, bệnh bạc lá, bệnh đốm sọc vi khuẩn, bệnh lem lép hạt, bệnh khô vằn, nhện gié, chuột... tiếp tục gây hại cục bộ trên lúa Mùa cực muộn tại một số huyện miền núi tỉnh Nghệ An.

1.1.3. Các tỉnh Duyên Hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên:

- Bệnh khô vằn, bệnh lem lép thối hạt...tiếp tục gây hại lúa Hè Thu muộn ở Tây Nguyên, lúa vụ 3 giai đoạn chắc xanh – chín,  mức độ hại phổ biến từ nhẹ - trung bình;

- Bệnh đạo ôn lá: tiếp tục phát sinh gây hại mạnh trên lúa Mùa giai đoạn đẻ nhánh – đòng trỗ ở Bình Thuận, các tỉnh Tây Nguyên, mức độ hại phổ biến từ nhẹ - trung bình; bệnh đạo ôn cổ bông gây hại cục bộ;

- Sâu đục thân hai chấm, sâu cuốn lá nhỏ,.. tiếp tục phát sinh gây hại trên lúa vụ 3, lúa Mùa, lúa Thu Đông giai đoạn đẻ nhánh – đòng trỗ, mức độ hại phổ biến từ nhẹ - trung bình;

Ngoài ra, Ốc bươu vàng tiếp tục gây hại trên lúa Mùa, lúa Thu Đông giai đoạn từ Mạ - đẻ nhánh, mức độ hại phổ biến từ nhẹ - trung bình; chuột tiếp tục gây hại rải rác trên các trà lúa.

 

 

 

1.1.4. Các tỉnh Đông Nam Bộ và Đồng bằng Sông Cửu Long

- Rầy nâu: Trong tuần tới trên đồng ruộng rầy cám tiếp tục nở; rầy tuổi 1 – 3 tiếp tục phát triển, gây hại phổ biến ở mức nhẹ - trung bình trên lúa giai đoạn cuối đẻ nhánh – đòng trỗ, cục bộ có diện tích nhiễm nặng do rầy tích lũy từ đầu vụ.

- Sâu cuốn lá nhỏ: gây hại phổ biến ở mức nhẹ – trung bình trên lúa giai đoạn đẻ nhánh – làm đòng, cục bộ có diện tích nhiễm nặng ở các ruộng sạ dày, bón thừa phân đạm và phun thuốc trừ sâu sớm.

- Bệnh đạo ôn, bệnh bạc lá và lem lép hạt: Tiếp tục phát triển và gây hại mạnh trong thời giai tới do ảnh hưởng thời tiết có mưa nhiều, dông và lúa đang tập trung ở giai đoạn đẻ nhánh – trỗ chín, nhất là trên những ruộng gieo sạ dày, bón thừa phân đạm, sử dụng giống nhiễm,... Các tỉnh khuyến cáo bà con nông dân cần thường xuyên thăm đồng điều tra phát hiện sớm để quản lý và phòng trừ kịp thời.

- Ngoài ra, thời tiết trong khu vực thời gian tới có mưa nhiều là điều kiện thuận lợi cho ốc bươu vàng di chuyển, gia tăng diện tích nhiễm trên trà lúa Mùa và Đông Xuân sớm 2021-2022 mới gieo trồng, nhất là trên những ruộng trũng khó tiêu thoát nước.

1.2. Trên cây trồng khác

- Trên cây ngô: Sâu keo mùa thu... tiếp tục phát sinh, phát triển và gây hại tăng trên ngô vụ Đông tại các tỉnh Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ, mức độ hại phổ biến từ nhẹ - trung bình. Ngoài ra, các đối tượng sinh vật gây hại khác như sâu xám, sâu đục thân, bệnh khô vằn, bệnh đốm lá, chuột,... hại cục bộ.

- Trên cây rau, màu: Các đối tượng sinh vật hại như xoăn lá virus, ruồi đục lá tiếp tục phát sinh gây hại cục bộ trên rau họ cà; sâu tơ, bọ nhảy, bệnh sưng rễ, thối nhũn, ... phát sinh gây hại tăng trên tại rau họ hoa thập tự tại các tỉnh Tây Nguyên, mức độ hại phổ biến từ nhẹ - trung bình.

- Cây ăn quả có múi: Bệnh ghẻ sẹo, bệnh loét, bệnh Greening, bệnh vàng lá thối rễ, bệnh thán thư, bệnh thối nâu quả, nhện, sâu vẽ bùa, rầy chổng cánh, ngài đục quả, ruồi đục quả, ... tiếp tục hại. Đặc biệt trên những diện tích cây ăn quả có múi vào thời kỳ chín các đối tượng như bệnh vàng lá thối rễ, bệnh thán thư, bệnh thối nâu, ngài đục quả, ruồi đục quả có xu hướng tăng mạnh, đặc biệt sao các đợt mưa kéo dài.

- Cây nhãn, vải: Bệnh chổi rồng nhãn tiếp tục phát sinh gây hại tại các tỉnh phía Nam; Bọ xít nâu, bệnh thán thư, sâu đục quả,.. tiếp tục hại.

- Cây chè: Rầy xanh, bọ xít muỗi, bọ cánh tơ, nhện đỏ,... tiếp tục phát sinh gây hại, mức độ hại phổ biến từ nhẹ - trung bình.

- Cây mía:

Bệnh chồi cỏ tiếp tục phát sinh gây hại, đặc biệt tại những ruộng chưa được tiêu hủy hoặc tiêu hủy chưa triệt để, mía trồng mới không sạch bệnh tại Nghệ An;

Rệp xơ trắng: Với điều kiện thời tiết mưa nắng xen kẽ như hiện nay, mía bước vào giai đoạn vươn lóng - tích lũy đường là những điều kiện rất thuận lợi cho rệp xơ trắng phát sinh, lây lan gây hại nặng trên diện rộng làm ảnh hưởng đến năng suất, chất lượng nguyên liệu mía.

- Cây sắn: Bệnh khảm lá virus tiếp tục phát sinh, lây lan và gây hại tăng ở những vùng nhiễm bệnh, nhất là những vùng mới xuống giống. Lưu ý các đối tượng sinh vật gây hại như: nhện đỏ, bọ phấn trắng, rệp sáp bột hồng, rệp sáp... gây hại trên sắn giai đoạn phát triển thân lá – phát triển củ - thu hoạch.

- Cây cà phê: Bọ xít muỗi tiếp tục gây hại tăng trên cà phê ở các tỉnh miền Trung; Rệp sáp, rệp vảy, bệnh khô cành, bệnh gỉ sắt, mọt đục cành...tiếp tục gây hại trên cà phê giai đoạn nuôi quả - chắc quả.

- Cây hồ tiêu: Bệnh chết nhanh, bệnh chết chậm, tuyến trùng hại rễ... có khả năng phát sinh và gây hại tăng, chủ yếu trên các vườn tiêu giai đoạn quả non – chắc quả, hại nặng cục bộ trên những vườn cây lâu năm chăm sóc kém.

- Cây điều: Bọ xít muỗi, bọ trĩ, sâu đục thân/cành, bệnh thán thư... tiếp tục phát sinh gây hại tăng trong điều kiện thời tiết thuận lợi thời gian tới, hại nặng cục bộ;

- Cây thanh long: Bệnh đốm nâu, thán thư, ... tiếp tục phát sinh và gây hại mạnh tại các tỉnh Duyên Hải Nam Trung Bộ và Nam Bộ do điều kiện thời tiết nắng nóng, ẩm độ cao, có mưa nhiều.

- Cây dừa: Bọ vòi voi, bọ cánh cứng tiếp tục phát sinh và gây hại tăng tại các vùng trồng dừa, mức độ hại phổ biến từ nhẹ - trung bình; sâu đầu đen tiếp tục phát sinh và gây hại tại các khu vực trồng dừa tỉnh Bến Tre, Sóc Trăng, Tiền Giang, Kiên Giang,...

- Cây sầu riêng: Bệnh xì mủ có khả năng tiếp tục gia tăng diện tích nhiễm, nhất là trên những vườn chăm sóc kém, không thoát nước tốt.

- Cây tre, luồng, vầu: Châu chấu tre lưng vàng tiếp tục di chuyển và gây tại khu vực sinh sản hàng năm thuộc các tỉnh Điện Biên, Bắc Kạn, Cao Bằng, Lai Châu, Quảng Ninh, Thanh Hóa,...

- Cây thông: Sâu róm thông lứa mới tiếp tục phát sinh gây hại tăng gây hiện tượng trụi lá ở một số cánh rừng.

2. Đề xuất biện pháp chỉ đạo phòng trừ SVGH chủ yếu trong kỳ tới

- Chỉ đạo các tỉnh khu vực Đồng bằng sông Hồng thực hiện tốt Công văn số 5750/BNN-BVTV ngày 10/9/2021 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về phòng chống sinh vật gây hại lúa Mùa cuối vụ.

- Chỉ đạo các tỉnh tiếp tục thực hiện tốt Công văn số 4596/BNN-BVTV ngày 21/7/2021 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về tăng cường công tác phòng chống sinh vật gây hại cây trồng vụ Hè Thu – Mùa, Thu Đông năm 2021.

- Chỉ đạo các tỉnh Đông Nam Bộ và Tây Nam Bộ tiếp tục theo dõi chặt chẽ diễn biến của rầy nâu trên đồng ruộng, phát hiện sớm những diện tích lúa nhiễm bệnh vàng lùn – lùn xoắn lá để có biện pháp quản lý dịch hại kịp thời. Tiếp tục theo dõi diễn biến rầy vào đèn, xác định cao điểm rầy vào đèn chỉ đạo xuống giống vụ Đông Xuân 2021 – 2022 “né rầy”.

- Chỉ đạo các Trung tâm BVTV vùng, các tỉnh thực hiện tốt công văn số 944/BVTV-TV ngày 01/6/2020 của Cục BVTV về báo cáo định kỳ. Theo dõi chặt chẽ tình hình sinh vật gây hại và hướng dẫn phòng trừ các đối tượng sinh vật gây hại chính trên rau màu, cây công nghiệp và cây ăn quả,...

- Chỉ đạo các tỉnh trồng ngô tiếp tục thực hiện tốt Chỉ thị 4962/BNN-BVTV ngày 15/7/2019 của Bộ trưởng về tăng cường chỉ đạo phòng chống sâu keo mùa thu hại ngô, giám sát phòng chống hiện tượng lùn xoắn lá ngô; Theo dõi chặt chẽ diễn biến của sâu keo mùa thu hại ngô, áp dụng Quy trình kỹ thuật phòng, chống sâu keo mùa thu do Bộ NN&PTNT ban hành trong công văn số 218/QĐ-BNN-BVTV ngày 16/01/2020 và công văn số 3749/BVTV-QLT ngày 27/12/2019 của Cục BVTV Về việc sử dụng tạm thời thuốc phòng trừ sâu keo mùa thu hại ngô.

- Chỉ đạo các tỉnh Tây Nguyên, Đông Nam bộ tiếp tục nắm chắc diễn biến tình hình và chủ động biện pháp phòng chống các đối tượng SVGH như: bệnh chết nhanh, chết chậm và tuyến trùng rễ hại trên cây hồ tiêu; rệp, bệnh khô cành, bệnh gỉ sắt,.. hại trên cây cà phê; bọ xít muỗi và  bệnh thán thư hại trên cây điều; bệnh xì mủ trên cây sầu riêng.

- Chỉ đạo các tỉnh trồng sắn tiếp tục thực hiện tốt Chỉ thị số 5957/CT-BNN-BVTV ngày 06/8/2018 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc tăng cường công tác phòng chống bệnh khảm lá virus hại sắn; chủ động hướng dẫn phòng trừ rệp sáp bột hồng hại sắn.

- Chỉ đạo các tỉnh thực hiện tốt Chỉ thị số 9864/CT-BNN-BVTV ngày 19/12/2018 của Bộ NN&PTNT về việc tăng cường công tác phòng, chống chuột bảo vệ sản xuất.

- Chỉ đạo các tỉnh tiếp tục điều tra, phát hiện và chủ động biện pháp phòng chống sâu bệnh hại trên cây lâm nghiệp ./.

 

Nơi nhận:

- Lãnh đạo Cục BVTV (để biết);

- Phòng KH, HTQT&TT (đưa website Cục);

- Trung tâm BVTV vùng;

- Trung tâm tin học thống kê của Bộ;

- Báo NNVN; Đài VTC16;

- Lưu: VT, BVTV.

KT. CỤC TRƯỞNG

PHÓ CỤC TRƯỞNG

 

 

 

 

Nguyễn Quý Dương

 

TỔNG HỢP DIỆN TÍCH NHIỄM SVGH CHỦ YẾU TRÊN CÂY TRỒNG CHỦ LỰC TRONG KỲ

Stt

 

Tên SVGH

Diện tích nhiễm (ha)

Tổng DTN (ha)

So sánh DTN (+/-)

DTPT

(ha)

Phân bố

Nhẹ -TB

Nặng

MT

Kỳ trước

CKNT

 

I

Cây lúa

1

Đạo ôn lá

9.921

2

 

9.923

1.937

969

5.906

AG, TV, ĐN, LA, ST, BL,  B.Thuận. L.Đồng. G.Lai. Đ.Lăk N.Thuận

2

Đạo ôn cổ bông

2.163

 

 

2.163

1.021

-1.336

233

VL, BL, ST, HG, BP, TN, G.Lai. L.Đồng

3

Rầy hại lúa

488

5

 

493

-655

-1.325

580

HP, QN, NB,  TG, VT, VL, HG, BP, ĐN

4

Sâu đục thân 2 chấm

1.083

 

 

1.083.4

279

324

713

B.Thuận. G.Lai. N.Thuận. K.Hòa.   Đ.Lăk . P.Yên,  ST, HG, TV,  BG, HD, QN, NA, …

5

Sâu cuốn lá nhỏ

2.918

 

 

2.918

-168

682

1.517

AG, ST, BL, TN, ĐN, VL,  G.Lai. B.Thuận. P.Yên. Đ.Lăk

6

Bệnh bạc lá

3.330

 

 

3.330

-1.125

-795

1.433

KG, VL, CT, ĐT, HG, AG,  HD,HP, NB,..

7

Bệnh đen lép hạt

3.693

6

 

3.699

353

-1.140

1.819

KG, VL, HG, ST, BL, AG, NĐ,QN,HNội, NA

8

Chuột hại lúa

2.682

29

 

2.711

962

52

1.568

AG, ĐN, ST, BL, HG, HCM,  B.Thuận. K.Hòa. L.Đồng. Đ.Lăk.   G.Lai,  HP,NB,BG, NA

9

Ốc bươu vàng

5.534

 

 

5.534

-2.053

68

1.470

ĐN, ST, BL, LA, HCM, KG, BTh, LĐ

10

Lúa cỏ

619

116

 

735

0

-

0

Ninh Bình

II

Cây trồng khác

1

Chổi rồng nhãn

1.052

234

 

1.287

97

-629

37

VL, TV, ST, BP, CT, HG, TG, BT, BRVT

2

Bệnh vàng lá thối rễ cây có múi

1.434

58

 

1.492

40

281

0

VL, ST, HG, TG, TV, BRVT, NA, HT

3

Bệnh Greening

1.515

30

 

1.545

18

528

136

VL, HG, ST, BD, TV, BP, NA

4

Đốm nâu thanh long

6.055

45

 

6.100

801

-1.276

7.499

BTh, LA, TG, TV, BRVT

5

Bọ cánh cứng hại dừa

10.096

956

 

11.052

-198

2.967

695

BT, CM, ST, TV, TG, KG, VL, BL, HG, HCM, LA

6

Sâu đầu đen hại dừa

520

141

 

661

-14

672.9

448

BT, ST, TV

7

Tuyến trùng hại tiêu

2.794

444

 

3.239

-161

-982

144

GL, ĐL, LĐ, BP, ĐN, KG, BD, QTr

8

Chết chậm hại tiêu

2.535

356

6

2.897

-93

-368

403

BP, ĐN, BRVT, KG, BD, BTh, GL, ĐL, ĐN, LĐ, QB, QTr, TTH

    9

Chết nhanh hại tiêu

355

24

 

379

-15

-155

14

ĐN, BP, KG, BRVT, GL, ĐL, QT, TTH

10

Bệnh khô cành cà phê

7.083

55

 

7.138

-634

-2.578

8.066

L.Đồng, G.Lai, Đ.Lăk, K.Hòa, QTr, BP, ĐN, ĐB

11

Bệnh gỉ sắt hại cà phê

8.658

87

 

8.745

-570

790

16.225

LĐ, GL, ĐL, KH, BP, ĐN, QTr

12

Bọ xít muỗi hại điều

5.346

5

 

5.351

-623

-1.098

1.431

LĐ, BTh, GL, ĐL, BP, ĐN,..

13

Bệnh thán thư hại điều

5.881

251

 

6.133

-513

-3.623

667

L.Đồng, GL, B.Thuận, Đ.Lăk, BP, ĐN

14

Bọ xít muỗi hại chè

2.833

1

 

2.834

-55

-1.466

1.985

LĐ, TN, PT, YB, …

15

Bệnh khảm  lá sắn (mì)

59.110

22.621

 

81.731

- 1.031

27.690

8.091

TN, ĐN, BRVT, BD,  LA, AG, BP,  HCM,  TH, NA, QT,TTH, PY, GL, Q.Ngãi, BTh, KH, BĐ, ĐL, KT, NTh, Q.Nam, HB

16

Sâu keo mùa thu hại ngô

937,5

30

 

967,5

169

-580

920

L.Đồng, BTh, Đ.Lăk, PY, PT, TB, YB, DDN, BP, AG, BRVT, TH, N. An, H.Tĩnh, 

17

Châu chấu tre

166

5

 

171

-20

114

0

SL,ĐB, TH

18

Bệnh xì mủ hại sầu riêng

3.135

414

 

3.549

86

12

3.864

LĐ, ĐL, KH, ĐN, TG, BP, TN, KG, HG

                           

 

0 bình luận

TVQuản trị viênQTV

Chào mừng, quý khách. Hãy để lại nhận xét, chúng tôi sẽ trả lời sớm

Trả lời.
Thông tin người gửi
Nhấn vào đây để đánh giá
Thông tin người gửi
0.03422 sec| 3505.25 kb