Thông báo tình hình dịch hại tuần 3 tháng 11 năm 2021 (Nguồn: Cục bảo vệ thực vật)

admin | 22/11/2021
Thông báo tình hình dịch hại tuần 3 tháng 11 năm 2021 (Nguồn: Cục bảo vệ thực vật)

BÁO CÁO
Tình hình sinh vật gây hại cây trồng

(Từ ngày 12 đến ngày 18 tháng 11 năm 2021)

 

I. TÌNH HÌNH THỜI TIẾT VÀ CÂY TRỒNG

1. Tình hình thời tiết trong tuần: Theo Trung tâm Dự báo Khí tượng Thủy văn Quốc gia.

1.1. Các tỉnh Bắc Bộ

Nhiệt độ:  Trung bình: 20,3 0C;          Cao nhất: 26,1 0C;        Thấp nhất: 16,0 0C;

Độ ẩm:     Trung bình   78,4 %;          Cao nhất: 92,8 %;        Thấp nhất:  62,8 %.

- Nhận xét: Trong kỳ, do ảnh hưởng của không khí lạnh đêm và sáng sớm có sương, trời rét; ngày trời nhiều mây, xen kẽ có nắng, rải rác có mưa nhỏ ở một vài nơi;

- Dự báo trong tuần tới: Từ ngày 19-21 phổ biến ít mưa, ngày nắng gián đoạn, nhiệt độ có xu hướng tăng, trời rét về đêm và sáng. Từ đêm 21, ngày 22 do ảnh hưởng của không khí lạnh, có mưa rào rải rác, sau không mưa, nhiệt độ giảm, trời chuyển rét.

1.2. Các tỉnh Bắc Trung Bộ

Nhiệt độ:  Trung bình: 21,4 0C;         Cao nhất: 26,7 0C;         Thấp nhất: 18,6 0C;

Độ ẩm:     Trung bình: 89,3 %;          Cao nhất: 99,0 %;          Thấp nhất: 73,5 %.

- Nhận xét: Trong kỳ, do ảnh hưởng của đợt không khí lạnh mạnh, toàn vùng trời nhiều mây có mưa nhỏ, đêm và sáng trời rét;

- Dự báo trong tuần tới: Từ ngày 19-21, khu vực phổ biến ít mưa, ngày hửng nắng, nhiệt độ có xu hướng tăng, trời rét nhẹ về đêm và sáng. Đến đêm 21, ngày 22 do ảnh hưởng của không khí lạnh, khu vực có mưa, mưa rào, sau hết mưa, nhiệt độ giảm mạnh, trời chuyển rét.

1.3. Các tỉnh Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

a) Duyên hải Nam Trung B

Nhiệt độ:  Trung bình: 24,9 0C;         Cao nhất: 29,8 0C;        Thấp nhất: 22,8 0C;

Độ ẩm:     Trung bình: 91,2 %;          Cao nhất: 94,8 %;         Thấp nhất: 83,3 %.

b) Tây Nguyên                                                 

Nhiệt độ:  Trung bình: 20,9 0C;         Cao nhất: 28,4 0C;        Thấp nhất 16,3 0C;

Độ ẩm:     Trung bình: 90,0 %;          Cao nhất: 95,5 %;         Thấp nhất: 87,1 %.

- Nhận xét: Thời tiết tuần qua khu vực Đồng Bằng và Tây Nguyên trời mây thay đổi, ngày nắng gián đoạn, rải rác có mưa vừa đến mưa to. Nhìn chung, thời tiết không gây ảnh hưởng đến việc thu hoạch lúa vụ 3 (Bình Định) và rau màu một số tỉnh. Lúa Hè Thu muộn (Tây Nguyên), lúa vụ Mùa, lúa Thu Đông, rau màu và một số cây trồng chính khác sinh trưởng phát triển bình thường.

- Dự báo trong tuần tới:

+ Khu vực Duyên Hải Nam Trung Bộ: Từ ngày 19-22, khu vực có mưa vài nơi, ngày nắng. Từ ngày 23-26 mưa gia tăng trở lại, có mưa vừa đến mưa to, nền nhiệt giảm;

                • Khu vực Tây Nguyên: Tngày 19-26, có mưa rào và dông vài nơi, ngày nắng. Đêm và sáng trời lạnh.

1.4. Các tỉnh phía Nam

Nhiệt độ: Trung bình: 26,9 0C;      Cao nhất: 34,7 0C;           Thấp nhất: 23,5 0C;    

Độ ẩm:    Trung bình: 87,4 %;       Cao nhất: 94,5 %;           Thấp nhất: 79,8 %.

- Nhận xét: Thời tiết khu vực phía Nam trong kỳ phổ biến đêm có mưa rào và dông vài nơi, chiều và tối có mưa rào và rải rác có dông;       

                • Dự báo trong tuần tới: Từ ngày 19-22, khu vực có mưa vài nơi, ngày nắng. Từ ngày 23-26, có mưa rào và dông rải rác về chiều tối, ngày nắng gián đoạn.

2. Cây trồng và giai đoạn sinh trưởng

2.1. Các tỉnh Bắc Bộ

   Cây trồng

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích (ha)

Cây ngô

6-9 lá, xoáy nõn – trỗ cờ

51.724

Cây rau

Trồng, cây con – PTTL

65.304

Cây lạc

Cây con - PTTL

1.489

Cây đậu tương

Cây con - PTTL

1.728

Cây cà chua

Cây con - PTTL

370

Cây khoai tây

Cây con - PTTL

5.982

Cây hoa

PTTL, nụ hoa

6.728

- Cây ăn quả

 

 

  + Cam, quýt

Phát triển quả - thu hoạch

51.094

  + Bưởi

Phát triển quả - thu hoạch

36.253

  + Nhãn

Chăm sóc

35.699

  + Vải

Phát triển lộc

55.822

- Cây công nghiệp

 

 

  + Chè

Phát triển búp – thu hái

81.292

  + Sắn

Tích lũy tinh bột - thu hoạch

70.767

  + Mía

Tích lũy đường – thu hoạch

6.006

  + Cà phê

Thu hoạch

21.153

- Cây lâm nghiệp

 

 

  + Thông

Khai thác nhựa

366.745

  + Quế

Kinh doanh

118.533

  + Cây tre, luồng, vầu

Kinh doanh

4.137

2.2. Các tỉnh Bắc Trung Bộ

Cây trồng

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích (ha)

Ngô vụ Đông

5 lá – xoáy nõn

26.827

Cây rau vụ Đông

Cây con - PT thân lá- TH

29.713

Lạc Thu Đông

Đâm tia

2.480

Cây sắn

Tích lũy bột

48.130

Cây mía

Tích lũy đường

36.786

Cây dứa

KTCB - KD

1.815

Cây cam, chanh

Chín – TH

23.914

Cây cà phê

Thu hoạch

4.500

Cây cao su

KTCB - KD

65.970

Cây hồ tiêu

Ra hoa – quả non

3.624

Cây chè

KTCB - KD

13.421

Cây thông

KTCB - KD

104.627

Cây keo

KTCB - KD

436.795

Cây luồng

KTCB - KD

82.333

2.3. Các tỉnh Duyên Hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

  1.   Cây lúa:

- Lúa Hè Thu 2021: Diện tích 346.270 ha,  cơ bản đã thu hoạch xong;

- Lúa Đông xuân 2021-2022: Diện tích 1.838 ha, giai đoạn sinh trưởng phổ biến mạ - đẻ nhánh. Tập trung ở tỉnh Khánh Hòa và Lâm Đồng;

- Lúa vụ 3: Diện tích 6.961 ha, đã thu hoạch 5.092 ha (chiếm 73% diện tích gieo trồng); diện tích hiện tại trên đồng ruộng 1.869 ha, giai đoạn đỏ đuôi – thu hoạch. Tập trung ở tỉnh Bình Định;

- Lúa Thu Đông, Mùa 2021: Diện tích 84.938 ha, đã thu hoạch 5.537 ha lúa Mùa (chiếm 7,2 % diện tích gieo trồng), diện tích hiện tại trên đồng ruộng 79.401 ha. Cụ thể:

Vụ/ Trà lúa

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích hiện tại (ha)

Đã thu hoạch (ha)

Mùa chính vụ

Đòng trỗ - thu hoạch

57.709

5.537

Mùa muộn

Đẻ nhánh – đòng trỗ

19.270

0

Thu Đông

Đẻ nhánh – đứng cái

2.422

0

Tổng cộng

84.938

5.537

b) Cây trồng khác

Cây trồng

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích (ha)

- Ngô

PTTL-Trỗ cờ - Phun râu

72.645

-  Đậu

PTTL-Ra hoa – Quả non  

14.482

- Lạc

PTTL-Ra hoa – Tạo quả

9.954

- Cây rau

Nhiều giai đoạn

51.118

- Sắn

 

259.704

Đồng Bằng

ĐX 2020 - 2021

Nuôi củ - thu hoạch

53.715

Hè Thu 2021

Tạo củ -thu hoạch

33.138

Vụ Mùa 2021

Cây con -PTTL

11.966

Tây Nguyên

ĐX 2020 - 2021

Nuôi củ - thu hoạch

13.649

Hè Thu 2021

Tạo củ - thu hoạch

145.301

Vụ Mùa 2021

Cây con - PTTL

1.935

- Cây ăn quả:

 

 

+ Thanh long

Chăm sóc - thu hoạch

33.750

+ Sầu riêng

Thu hoạch - chăm sóc

22.852

+ Nho

Chăm sóc - thu hoạch

1.209

+ Táo

Chăm sóc - thu hoạch

996

+ Dừa

Nhiều giai đoạn

15.058

- Cây công nghiệp:

 

 

+ Chè

Chăm sóc - thu hoạch

12.242

+ Mía

Vươn lóng - tích lũy đường

47.951

+ Cà phê

Chắc quả - Chín bói

644.989

+ Tiêu

Nuôi quả - Chắc quả

86.065

+ Điều

Chăm sóc - ra đọt non

117.736

+ Cao su

Khai thác mủ

265.274

 

2.4. Các tỉnh Nam Bộ            

  1.   Cây lúa
  • Lúa Thu Đông – Mùa 2021: Diện tích đã gieo sạ 932.897 ha, thu hoạch 419.468 ha (chiếm 44,96 % diện tích gieo trồng), diện tích hiện tại trên đồng ruộng 513.429 ha. Cụ thể:  

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích hiện tại (ha)

Đã thu hoạch (ha)

Mạ

8.407

 

Đẻ nhánh

65.452

 

Đòng - trỗ

237.532

 

Chín

202.038

 

Thu hoạch

 

419.468

Tổng cộng

932.897

- Lúa Đông Xuân 2021-2022: Đã xuống giống 387.695 ha, thu hoạch 120 ha. Cụ thể:

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích hiện tại (ha)

Đã thu hoạch (ha)

Mạ

170.388

 

Đẻ nhánh

170.417

 

Đòng - trỗ

40.839

 

Chín

5.931

 

Thu hoạch

 

120

Tổng cộng

387.695

b) Cây trồng khác

y trồng

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích (ha)

Cây rau:

Nhiều giai đoạn 

56.628

Cây ăn quả:

 

 

+ Cây dừa

Nhiều giai đoạn

157.318

+ Cây có múi

Nhiều giai đoạn

118.575

+ Cây xoài

Nuôi quả, thu hoạch

63.400

+ Cây chuối

Nhiều giai đoạn

45.017

+ Cây mít

Nuôi quả, thu hoạch

45.187

+ Cây sầu riêng

Nuôi quả, thu hoạch

37.855

+ Cây nhãn

Chăm sóc, thu hoạch

30.806

+ Cây thanh long

Nuôi quả, thu hoạch

25.498

+ Cây chôm chôm

Chăm sóc, PTTL

19.781

 Cây công nghiệp:

 

 

+ Cao su

Chăm sóc, thu hoạch

525.691

+ Điều

PTTL

183.782

+ Sắn (Khoai mì)

PTTL, PT củ, thu hoạch

52.716

+ Tiêu

Nuôi quả

42.295

+ Cà phê

PTTL, nuôi quả

27.704

+ Cây ngô (Bắp)

Cây con, PTTL, trỗ cờ, TH

21.449

+ Cây mía

Cây con, vươn lóng

23.035

3. Diện tích cây trồng bị ảnh hưởng của thiên tai trong vụ

Vụ

Diện tích bị ảnh hưởng và khắc phục (ha)

Nguyên nhân

Giảm NS
30-70%

Mất trắng (>70%)

Đã gieo
cấy lại

Khô hạn (ha)

Ngập úng, đổ ngã (ha)

Thu Đông-Mùa

1.093

394,6

110,5

157 (LA)

1.292,1 (KG); 40 (AG)

Tổng

1.093

394,6

110,5

157

1.332,1

Ghi chú: LA- Long An; KG- Kiên Giang; AG: An Giang

II. TÌNH HÌNH SVGH CHỦ YẾU

2.1. Cây Lúa

- Rầy hại lúa: Diện tích nhiễm 1.158 ha (giảm 6.844 ha so với kỳ trước, giảm 1.457 ha so với CKNT), phòng trừ 838 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh Long An, Tây Ninh, Bà Rịa Vũng Tàu, Sóc Trăng, Tiền Giang, Đồng Nai, Bình Thuận, …

- Sâu cuốn lá nhỏ: Diện tích nhiễm 3.317 ha (giảm 685 ha so với kỳ trước, giảm 2.302 ha so với CKNT), phòng trừ trong kỳ 1.242 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh như : Sóc Trăng, Kiên Giang, Tây Ninh, Bạc Liêu, Đồng Nai, An Giang, Bình Thuận, …

- Sâu đục thân 2 chấm: Diện tích nhiễm 1.875 ha (tăng 547 ha so với kỳ trước, giảm 736 ha so với CKNT); diện tích phòng trừ trong kỳ 861 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh Sóc Trăng,  Bạc Liêu, Bà Rịa Vũng Tàu, Hồ Chí Minh, Long An, Bình Thuận Khánh Hòa, Ninh Thuận, Gia Lai,…

- Bệnh đạo ôn:

+ Bệnh đạo ôn lá: Diện tích nhiễm 11.905 ha (giảm 4.230 ha so với kỳ trước, tăng 95 ha so với CKNT), phòng trừ 7.916 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh Long An, Sóc Trăng, Đồng Nai, Bạc Liêu, Kiên Giang, Tây Ninh, Bình Thuận, Lâm Đồng, Ninh Thuận, ...

+ Bệnh đạo ôn cổ bông: Diện tích nhiễm 2.461 ha (tăng 403 ha so với kỳ trước, tăng 1.048 ha so với CKNT), diện tích phòng trừ trong kỳ 1.590 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh An Giang, Kiên Giang, Bạc Liêu, Long An, Tây Ninh, Bình Thuận, Lâm Đồng, …

- Bệnh đen lép hạt:  Diện tích nhiễm 4.638 ha (giảm 687 ha so với kỳ trước, giảm 2.302 ha so với CKNT), diện tích phòng trừ trong kỳ 1.242 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh như An Giang, Bạc Liêu, Kiên Giang, Tây Ninh, Đồng Tháp, Hậu Giang, Bình Thuận, Bình Định, Ninh Thuận, Bình Định , Lâm Đồng,...

- Bệnh bạc lá: Diện tích nhiễm 5.675 ha (tăng 1.202 ha so với kỳ trước, tăng 2.988 ha so với CKNT), diện tích phòng trừ trong kỳ 3.546 ha. Phân bố chủ yếu ở các tỉnh phía Nam như Bạc Liêu, Sóc Trăng, Long An,  Đồng Tháp, An Giang, …

- Ốc bươu vàng: Diện tích nhiễm 2.054 ha (tăng 161 ha so với kỳ trước, tăng 81 ha so với CKNT) diện tích phòng trừ trong kỳ 5.408 ha. Phân bố tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Long An, Đồng Nai, Bạc Liêu, Bến Tre, Khánh Hòa, Lâm Đồng,..

- Chuột: Diện tích nhiễm 3.040 ha (giảm 301 ha so với kỳ trước, giảm 1.211 ha so với CKNT), diện tích phòng trừ trong kỳ 6.145 ha. Phân bố chủ yếu ở các tỉnh Sóc Trăng, Bạc Liêu, An Giang, Đồng Nai, Long An, Cà Mau, Bình Thuận, Khánh Hòa, Gia Lai, Phú Yên,…

- Bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá: Diện tích nhiễm 04 ha lúa (tăng 04 ha so với tuần trước, tăng 04 ha so với CKNT), tỷ lệ bệnh nhiễm nhẹ dưới 5%. Bệnh phân bố ở tỉnh Bình Phước.

2.2. Cây ngô

Sâu keo mùa thu: Tiếp tục phát sinh và gây hại với diện tích nhiễm 933 ha (giảm 129 ha so với kỳ trước, giảm 341 ha so với CKNT), nhiễm nặng 13 ha; diện tích đã phòng trừ trong kỳ 955 ha.

Trong kỳ, diện tích nhiễm sâu phân bố tập trung chủ yếu tại 22 tỉnh/thành như: Hà Nam, Phú Thọ, Bắc Giang, Thái Bình, Yên Bái, Hà Nội, Lai Châu, Điện Biên, Nam Định, Sơn La, Thái Nguyên, Tuyên Quang, Hòa Bình, Nghệ An, Hà Tĩnh, Thanh Hóa, Bình Thuận, Phú Yên, Lâm Đồng, Đăk Lăk, Đồng Nai, An Giang,..

2.3.  Cây nhãn

Bệnh chổi rồng: gây hại chủ yếu ở các tỉnh phía Nam với diện tích nhiễm 1.196 ha (giảm 168 ha với kỳ trước, giảm 668 ha so với CKNT), nhiễm nặng 224 ha; diện tích phòng trừ trong kỳ 111 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh Vĩnh Long, Trà Vinh, Sóc Trăng, Bình Phước, Cần Thơ, Hậu Giang, Tiền Giang, Bến Tre, Bà Rịa Vũng Tàu.

2.4. Cây thanh long

Bệnh đốm nâu: Diện tích nhiễm 4.805 ha (tăng 66 ha so với kỳ trước, giảm 2.608 ha so với CKNT), diện tích đã phòng trừ trong kỳ 6.373 ha. Phân bố tập trung tại các tỉnh Bình Thuận, Long An, Tiền Giang, Trà Vinh và Bà Rịa -Vũng Tàu,…

2.5. Cây dừa

- Bọ cánh cứng: Diện tích nhiễm 10.974 ha (tăng 109 ha so với kỳ trước, tăng 2.838 ha so với CKNT), nhiễm nặng 957 ha. Phân bố tập trung tại các tỉnh phía Nam như Bến Tre, Cà Mau, Sóc Trăng, Trà Vinh, Tiền Giang, Kiên Giang, Vĩnh Long, Hậu Giang,…

- Sâu đầu đen (Opisina arenosella Walker): Diện tích nhiễm 644 ha (tăng 22 ha so với kỳ trước, tăng 642 ha so với CKNT), trong đó diện tích nhiễm nặng 107 ha; diện tích đã tiêu hủy 22,3 ha (Bến Tre 21 ha, Sóc Trăng 1,3 ha), diện tích đã phòng trừ trong kỳ 439 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh Bến Tre, Sóc Trăng, Trà Vinh.

2.6. Cây ăn quả có múi

- Bệnh vàng lá thối rễ: Diện tích nhiễm 1.349 ha (giảm 79 ha so với kỳ trước, giảm 251 ha so với CKNT), nhiễm nặng 61 ha, diện tích đã phòng trừ trong kỳ 268 ha. Phân bố tập trung tại các tỉnh Vĩnh Long, Sóc Trăng, Hậu Giang, Tiền Giang, Trà Vinh, Bà Rịa Vũng Tàu, Nghệ An,…

- Bệnh Greening: Diện tích nhiễm 1.521 ha (tăng 192 ha so với kỳ trước, tăng 391 ha so với CKNT), nhiễm nặng 30 ha. Phân bố tại Vĩnh Long, Hậu Giang, Sóc Trăng, Bình Dương, Trà Vinh, Bình Phước, Nghệ An,…

2.7. Cây chuối

Bệnh héo rũ Panama: Diện tích nhiễm 16,5 ha (tăng 16,5 ha so với kỳ trước), trong đó: nhiễm nhẹ (tỷ lệ bệnh 5-10 % số cây) là 16 ha, nhiễm nặng (tỷ lệ bệnh > 50% số cây) là 0,5 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh Hải Phòng, Lào Cai, Hưng Yên,...

2.8. Cây sầu riêng

Bệnh xì mủ: Diện tích nhiễm 3.780 ha (tăng 05 ha so với kỳ trước, tăng 199 ha so với CKNT), nhiễm nặng 414 ha, đã phòng trừ trong kỳ 3.951 ha. Phân bố tại các tỉnh Lâm Đồng, Đăk Lak, Khánh Hòa, Đồng Nai, Tiền Giang, Bình Phước, Tây Ninh, Kiên Giang, Hậu Giang,...

2.9. Cây hồ tiêu

- Tuyến trùng: Diện tích nhiễm 3.105 ha (tăng 05 ha so với kỳ trước; giảm 465 ha so với CKNT), nhiễm nặng 423 ha, phòng trừ trong kỳ 154 ha. Phân bố tại Gia Lai, Đắk Lắk, Lâm Đồng, Bình Phước, Đồng Nai, Bình Dương, Kiên Giang, Quảng Bình, Quảng Trị,...

- Bệnh chết chậm: Diện tích nhiễm 2.810 ha (giảm 46 ha so với kỳ trước, giảm 394 ha so với CKNT), nhiễm nặng 349 ha, diện tích đã phòng trừ trong kỳ 222 ha. Phân bố tại Bình Phước, Đồng Nai, Bà Rịa Vũng Tàu, Kiên Giang, Bình Dương, Bình Thuận, Gia Lai, Đăk Lăk, Đăk Nông, Lâm Đồng, Phú Yên, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế...

- Bệnh chết nhanh: Diện tích nhiễm 291 ha (giảm 84 ha so với kỳ trước, giảm 236 ha so với CKNT), nhiễm nặng 18 ha, phòng trừ trong kỳ 14 ha. Phân bố tập trung tại các tỉnh Đồng Nai, Bình Phước, Kiên Giang, Bà Rịa Vũng Tàu, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Đăk Lăk,....

2.10. Cây cà phê                                                               

- Bệnh gỉ sắt: Diện tích nhiễm 7.917 ha (giảm 153 ha so với kỳ trước, tăng 26 ha so CKNT), nhiễm nặng 82 ha; diện tích phòng trừ 13.889 ha. Phân bố tập trung tại các tỉnh Gia Lai, Đăk Lăk, Lâm Đồng, Khánh Hòa, Quảng Trị , Đồng Nai, Bình Phước,..

- Bệnh khô cành: Diện tích nhiễm 8.555 ha (tăng 854 ha so với kỳ trước, giảm 1.396 ha so CKNT); diện tích đã phòng trừ trong kỳ 8.239 ha. Phân bố tập trung tại các tỉnh Gia Lai, Đắk Lắk, Lâm Đồng, Khánh Hòa, Quảng Trị, Bình Phước, Đồng Nai, Điện Biên, …

2.11. Cây chè

Bọ xít muỗi: Phát sinh gây hại với diện tích nhiễm 2.519 ha (tăng 48 ha so với kỳ trước, giảm 1.516ha so với CKNT), diện tích phòng trừ trong kỳ 1.778 ha. Phân bố chủ yếu tại các tỉnh Lâm Đồng, Phú Thọ, Thái Nguyên, Yên Bái, Hà Nội, …

2.12. Cây sắn ( khoai mì)

- Bệnh khảm lá virus: Diện tích nhiễm 62.588 ha (giảm 3.032 ha với kỳ trước, tăng 10.408 ha so với CKNT); trong đó diện tích nhiễm nặng 22.425 ha, phòng trừ môi giới truyền bệnh trên diện tích 7.045 ha; mất trắng 83 ha (Nghệ An).

Trong kỳ, diện tích nhiễm bệnh tập trung chủ yếu tại 23 tỉnh/thành trong cả nước: Tây Ninh, Đồng Nai, Bà Rịa Vũng Tàu, Bình Dương, Long An, An Giang, Bình Phước, Hồ Chí Minh, Phú Yên, Quảng Ngãi, Bình Thuận, Khánh Hòa, Gia Lai, Bình Định, Đăk Lăk, Kon Tum, Quảng Nam, Ninh Thuận, Thanh Hóa, Nghệ An, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Hòa Bình,…

2.13. Cây điều

- Bọ xít muỗi: Diện tích nhiễm 6.310 ha (giảm 164 ha so với kỳ trước, giảm 834 ha so với CKNT); diện tích đã phòng trừ trong kỳ 1.541 ha. Phân bố tập trung tại các tỉnh Lâm Đồng, Gia Lai, Bình Thuận, Đắk Lắk, Bình Phước, Đồng Nai,..

- Bệnh thán thư: Diện tích nhiễm 5.908 ha (giảm 752 ha so với kỳ trước, giảm 1.870 ha so với CKNT), nhiễm nặng 251 ha; diện tích đã phòng trừ trong kỳ 780 ha. Phân bố tập trung tại các tỉnh Lâm Đồng, Gia Lai, Đăk Lăk, Bình Thuận, Bình Phước, Đồng Nai,…

2.14. Cây lâm nghiệp:

- Châu chấu tre: Gây hại diện hẹp, diện tích nhiễm 03 ha (giảm 40 so với kỳ trước, tăng 03 ha so với CKNT). Phân bố chủ yếu tại tỉnh Thanh Hóa,…

- Sâu róm thông: Diện tích nhiễm 1.219 ha, diện tích nhiễm nặng 75 ha (tương đương so với kỳ trước, tăng 1.219 ha so với CKNT); phân bố chủ yếu tại tỉnh Nghệ An. Sâu chủ yếu ở tuổi 4-5.

III. DỰ BÁO SVGH VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP CHỈ ĐẠO PHÒNG TRỪ

1. Dự báo SVGH chủ yếu trên cây trồng

1.1. Trên cây Lúa

1.1.1. Các tỉnh Duyên Hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên:

- Bệnh khô vằn, bệnh lem lép thối hạt...tiếp tục gây hại lúa Mùa giai đoạn ngậm sữa -chắc xanh,  mức độ hại phổ biến từ nhẹ - trung bình;

- Sâu đục thân hai chấm, sâu cuốn lá nhỏ,.. tiếp tục phát sinh gây hại trên lúa Mùa, lúa Thu Đông giai đoạn đẻ nhánh – đòng trỗ, mức độ hại phổ biến từ nhẹ - trung bình;

 - Bệnh đạo ôn lá tiếp tục phát sinh và gây hại trên lúa Mùa, lúa Thu Đông giai đoạn đẻ nhánh - đòng trỗ ở Ninh Thuận, Bình Thuận và các tỉnh Tây Nguyên, mức độ hại phổ biến từ nhẹ - trung bình. Bệnh đạo ôn cổ bông gây hại cục bộ;

Ngoài ra, rầy các loại, ốc bươu vàng, chuột,... tiếp tục  gây hại nhẹ - trung bình trên các trà lúa.

1.1.2. Các tỉnh Nam Bộ

- Rầy nâu: trên đồng ruộng phổ biến rầy tuổi 2-4, gây hại phổ biến ở mức nhẹ - trung bình trên lúa giai đoạn đẻ nhánh đến đòng trỗ.

- Bệnh đạo ôn, bệnh bạc lá và lem lép hạt: tiếp tục phát triển và gây hại phổ biến ở mức nhẹ - trung bình trên lúa giai đoạn cuối đẻ nhánh – trỗ, chín, cục bộ có diện tích nhiễm nặng trên các ruộng gieo sạ dày, bón thừa phân đạm, sử dụng giống nhiễm,... Các tỉnh khuyến cáo bà con nông dân cần thường xuyên thăm đồng điều tra phát hiện sớm để quản lý và phòng trừ kịp thời.

Ngoài ra, chuột gây hại phổ biến ở mức nhẹ - trung bình trên lúa giai đoạn đòng trỗ - chín; ốc bươu vàng, bọ trĩ, sâu cuốn lá nhỏ, sâu đục thân 2 chấm, bệnh khô vằn,.... tiếp tục gây hại nhẹ - trung bình trên lúa giai đoạn mạ - đẻ nhánh – làm đòng; cần chú ý bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá xuất hiện và gây hại tại Bình Phước.

1.2. Trên cây trồng khác

- Trên cây ngô: Sâu keo mùa thu... tiếp tục phát sinh, phát triển và gây hại trên ngô giai đoạn 5 lá – xoáy nõn – trỗ cờ tại các vùng trồng ngô trong cả nước, mức độ hại phổ biến từ nhẹ - trung bình. Ngoài ra, các đối tượng sinh vật gây hại khác như sâu xám, bệnh đốm lá, bệnh khô vằn, chuột,... tiếp tục gây hại nhẹ - trung bình, cục bộ hại nặng.

- Trên cây rau, màu: Các đối tượng sinh vật hại như sâu xanh, sâu tơ, bọ nhảy, sâu khoang, bệnh sương mai, bệnh thối nhũn,, ...  gây hại nhẹ - trung bình, cục bộ hại nặng trên rau họ hoa thập tự. Ngoài ra, cần chú ý ruồi đục lá, xoăn lá virus, đốm đen gây hại trên rau họ cà; bệnh lở cổ rễ gia tăng gây hại trên cà rốt, bí xanh, bí đỏ và rau các loại.

- Cây ăn quả có múi: Bệnh Greening, bệnh vàng lá thối rễ, bệnh thán thư, ngài đục quả, ruồi đục quả, ... tiếp tục hại. Đặc biệt trên những diện tích cây ăn quả có múi vào thời kỳ chín, sau các đợt mưa kéo dài.

- Cây nhãn, vải: Bệnh chổi rồng nhãn tiếp tục phát sinh gây hại tại các tỉnh phía Nam; Bọ xít nâu, bệnh thán thư, sâu đục quả,.. tiếp tục hại.

- Cây chuối: Bệnh héo rũ Panama tiếp tục gây hại diện hẹp tại các tỉnh Hải Phòng, Lào Cai, Hưng Yên.

- Cây chè: Rầy xanh, bọ xít muỗi, bọ cánh tơ, nhện đỏ,... tiếp tục phát sinh gây hại, mức độ hại phổ biến từ nhẹ - trung bình, cục bộ hại nặng.

- Cây mía:

Bệnh chồi cỏ tiếp tục phát sinh gây hại tại những ruộng chưa được tiêu hủy hoặc tiêu hủy chưa triệt để, mía trồng mới không sạch bệnh tại Nghệ An;

Rệp xơ trắng: Với điều kiện thời tiết mưa nắng xen kẽ như hiện nay, mía bước vào giai đoạn tích lũy đường là những điều kiện rất thuận lợi cho rệp xơ trắng phát sinh, lây lan gây hại nặng trên diện rộng làm ảnh hưởng đến năng suất, chất lượng nguyên liệu mía.

- Cây sắn: Bệnh khảm lá virus tiếp tục phát triển và gây hại mạnh trên những diện tích đã nhiễm bệnh tại các vùng trồng sắn trong cả nước. Lưu ý các đối tượng sinh vật gây hại như: bọ phấn trắng, rệp sáp bột hồng, rệp sáp... gây hại trên sắn giai đoạn phát triển thân lá – phát triển củ - thu hoạch.

- Cây cà phê: Bọ xít muỗi tiếp tục gây hại mạnh trên cà phê ở các tỉnh miền Trung; Rệp sáp, rệp vảy, bệnh khô cành, bệnh gỉ sắt, mọt đục cành...tiếp tục gây hại trên cà phê giai đoạn nuôi quả - chắc quả.

- Cây hồ tiêu: Bệnh chết nhanh, bệnh chết chậm, tuyến trùng hại rễ... có khả năng phát sinh và gây hại tăng, chủ yếu trên các vườn tiêu giai đoạn quả non – chắc quả, hại nặng cục bộ trên những vườn cây lâu năm chăm sóc kém.

- Cây điều: Bọ xít muỗi, bọ trĩ, sâu đục thân/cành, bệnh thán thư... tiếp tục phát sinh gây hại tăng trong điều kiện thời tiết thuận lợi thời gian tới, hại nặng cục bộ;

- Cây thanh long: Bệnh đốm nâu, thán thư, ... tiếp tục phát sinh và gây hại mạnh tại các tỉnh Duyên Hải Nam Trung Bộ và Nam Bộ do điều kiện thời tiết có mưa nhiều thuận lợi cho bệnh phát triển và lan rộng.

- Cây dừa: Bọ vòi voi, bọ cánh cứng tiếp tục phát sinh và gây hại tăng tại các vùng trồng dừa, mức độ hại phổ biến từ nhẹ - trung bình; sâu đầu đen tiếp tục phát sinh và gây hại tại các khu vực trồng dừa tỉnh Bến Tre, Sóc Trăng, Tiền Giang, Kiên Giang...

- Cây sầu riêng: Bệnh xì mủ có khả năng tiếp tục gia tăng diện tích nhiễm, nhất là trên những vườn chăm sóc kém, không thoát nước tốt.

- Cây tre, luồng, vầu: Châu chấu tre lưng vàng tiếp tục di chuyển, đẻ trứng và gây chủ yếu tại khu vực sinh sản hàng năm thuộc các tỉnh Điện Biên, Bắc Kạn, Cao Bằng, Lai Châu, Quảng Ninh, Thanh Hóa,...

- Cây thông: Sâu róm thông lứa mới tiếp tục gia tăng mật độ và có khả năng gây hại trên diện rộng ở khu vực Bắc Trung Bộ.

2. Đề xuất biện pháp chỉ đạo phòng trừ SVGH chủ yếu trong kỳ tới

- Chỉ đạo các Trung tâm BVTV vùng, các tỉnh thực hiện tốt công văn số 944/BVTV-TV ngày 01/6/2020 của Cục BVTV về báo cáo định kỳ. Theo dõi chặt chẽ tình hình sinh vật gây hại và hướng dẫn phòng chống kịp thời, hiệu quả các đối tượng sinh vật gây hại chính trên lúa, rau màu, cây công nghiệp và cây ăn quả,...

- Chỉ đạo các tỉnh Đông Nam Bộ và Tây Nam Bộ tiếp tục theo dõi chặt chẽ diễn biến của rầy nâu trên đồng ruộng, phát hiện sớm những diện tích lúa nhiễm bệnh vàng lùn – lùn xoắn lá để có biện pháp quản lý dịch hại kịp thời. Nhanh chóng xử lý diện tích lúa nhiễm bệnh vàng lùn lùn- lùn xoắn lá tại tỉnh Bình Phước, không để bệnh tiếp tục phát triển và lây lan mầm bệnh sang vụ lúa Đông Xuân. Tiếp tục theo dõi diễn biến rầy vào đèn, xác định cao điểm rầy vào đèn chỉ đạo xuống giống vụ Đông Xuân 2021 – 2022 “né rầy”.

- Chỉ đạo các tỉnh trồng ngô tiếp tục thực hiện tốt Chỉ thị 4962/BNN-BVTV ngày 15/7/2019 của Bộ trưởng về tăng cường chỉ đạo phòng chống sâu keo mùa thu hại ngô, giám sát phòng chống hiện tượng lùn xoắn lá ngô; Theo dõi chặt chẽ diễn biến của sâu keo mùa thu hại ngô, áp dụng Quy trình kỹ thuật phòng, chống sâu keo mùa thu do Bộ NN&PTNT ban hành trong công văn số 218/QĐ-BNN-BVTV ngày 16/01/2020 và công văn số 3749/BVTV-QLT ngày 27/12/2019 của Cục BVTV Về việc sử dụng tạm thời thuốc phòng trừ sâu keo mùa thu hại ngô.

- Chỉ đạo các tỉnh Tây Nguyên, Đông Nam bộ tiếp tục nắm chắc diễn biến tình hình và chủ động biện pháp phòng chống các đối tượng SVGH như: bệnh chết nhanh, chết chậm và tuyến trùng rễ hại trên cây hồ tiêu; rệp, bệnh khô cành, bệnh gỉ sắt,.. hại trên cây cà phê; bọ xít muỗi và bệnh thán thư hại trên cây điều; bệnh nứt, thân xì mủ trên cây sầu riêng, bệnh đốm nâu hại Thanh Long.

- Chỉ đạo các tỉnh trồng sắn tiếp tục thực hiện tốt Chỉ thị số 5957/CT-BNN-BVTV ngày 06/8/2018 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc tăng cường công tác phòng chống bệnh khảm lá virus hại sắn; chủ động hướng dẫn phòng trừ rệp sáp bột hồng hại sắn.

- Chỉ đạo các tỉnh thực hiện tốt Chỉ thị số 9864/CT-BNN-BVTV ngày 19/12/2018 của Bộ NN&PTNT về việc tăng cường công tác phòng, chống chuột bảo vệ sản xuất.

- Chỉ đạo các tỉnh tiếp tục điều tra, phát hiện và chủ động biện pháp phòng chống sâu bệnh hại trên cây lâm nghiệp ./.

 

Nơi nhận:

- Lãnh đạo Cục BVTV (để biết);

- Phòng KH, HTQT&TT (đưa website Cục);

- Trung tâm BVTV vùng;

- Trung tâm tin học thống kê của Bộ;

- Báo NNVN; Đài VTC16;

- Lưu: VT, BVTV.

KT. CỤC TRƯỞNG

PHÓ CỤC TRƯỞNG

 

 

 

 

Nguyễn Quý Dương

 

TỔNG HỢP DIỆN TÍCH NHIỄM SVGH CHỦ YẾU TRÊN CÂY TRỒNG CHỦ LỰC TRONG KỲ

Stt

 

Tên SVGH

Diện tích nhiễm (ha)

Tổng DTN (ha)

So sánh DTN (+/-)

DTPT

(ha)

Phân bố

Nhẹ -TB

Nặng

MT

Kỳ trước

CKNT

I

Cây lúa

1

Đạo ôn lá

11.903

2

 

11.905

-4.230

95

7.916

LA, ST, ĐN, BL, KG, TN, BTh, LĐ, NTh

2

Đạo ôn cổ bông

2.461

 

 

2.461

403

1.048

1.590

AG, KG, BL, LA, TN, TV, BTH, LĐ, KH

3

Rầy hại lúa

1.158

 

 

1.158

-6.844

-1.457

838

LA, TN, BRVT, ST, TG, ĐN, BTh

4

Sâu đục thân 2 chấm

1.875

 

 

1.875

547

-736

861

ST, BL, BRVT,H CM, LA, BTh, KH, NTh,GL

5

Sâu cuốn lá nhỏ

3.317

 

 

3.317

-687

-2.302

1.242

ST, KG, TN, BL, ĐN, AG, BTh

6

Bệnh bạc lá

5.674

1

 

5.675

1.202

2.988

3.546

BL, ST, LA, ĐT, AG, KG

7

Bệnh đen lép hạt

4.638

 

 

4.638

-687

-724

4.127

AG, BL, KG, TN, ĐT, HG, B.Thuận, N.Thuận, B.Định, L.Đồng

8

Chuột hại lúa

3.040

 

 

3.040

-301

-1.211

6.451

BL, AG, ST, CM, LA, ĐN, B.Thuận, K.Hòa, G.Lai, P.Yên

9

Ốc bươu vàng

2.054

 

 

2.054

161

81

5.408

CM, ST, LA, ĐN, BL, BT, BTh, KH, LĐ

II

Cây trồng khác

1

Chổi rồng nhãn

972

224

 

1.196

-169

-668

111

VL, TV, ST, BP, CT, HG, TG, BT, BRVT

2

Bệnh vàng lá thối rễ cây có múi

1.288

61

 

1.349

-62

-251

268

VL, ST, HG, TG, TV, BRVT, NA

3

Bệnh Greening

1.491

30

 

1.521

129

391

129

VL, HG, ST, BD, TV, BP, NA

4

Đốm nâu thanh long

4.779

26

 

4.805

66

-2.608

6.373

BTh, LA, TG, TV, BRVT

5

Bọ cánh cứng hại dừa

10.017

957

 

10.974

109

2.838

731

BT, CM, ST, TV, TG, KG, VL, HG, BL, HCM, LA

6

Sâu đầu đen hại dừa

537

107

22,3

644

22

642

439

BT, ST, TV

7

Tuyến trùng hại tiêu

2.681

423

 

3.105

5

-465

154

G.Lai, Đ.Lăk, L.Đồng, BP, ĐN, BD, KG, QB, QTr

8

Chết chậm hại tiêu

2.470

340

 

2.810

-45

-394

222

BP, ĐN, BRVT, KG, BD, B.Thuận, G.Lai, Đ.Lăk, Đ.Nông, L.Đồng, PY, QB, QTr,TTH

    9

Chết nhanh hại tiêu

273

18

 

291

-84

-236

14

ĐN, BP, KG, BRVT, QTr, TTH,  Đ.Lăk,

10

Bệnh khô cành cà phê

8.525

30

 

8.555

853

-1.396

8.239

G.Lai, Đ.Lăk, L.Đồng, K.Hòa, Qtr, BP, ĐN, ĐB

11

Bệnh gỉ sắt hại cà phê

7.835

82

 

7.917

-153

26

13.889

G.Lai, Đ.Lăk, L.Đồng, Qtr, ĐN, BP

12

Bọ xít muỗi hại điều

6.263

47

 

6.310

-164

834

1.541

L.Đồng, G.Lai, B.Thuận, Đ.Lăk, BP, ĐNai

13

Bệnh thán thư hại điều

5.656

251

 

5.907

-752

-1.870

780

L.Đồng, G.Lai, Đ.Lăk, B.Thuận, BP, ĐN

14

Bọ xít muỗi hại chè

2.519

 

 

2.519

48

-1.516

1.778

L.Đồng, PT, TN, YB, Ha Nội,…

15

Bệnh khảm  lá sắn (mì)

40.163

22.425

83

62.588

-3.032

10.408

7.045

TN, ĐN, BRVT, BD, LA, AG, BP, HCM, PY, Q. Ngãi, BTh, ĐL, KT, Q.Nam, N.TH, KH, GL, BĐ, TH, NA, QT,  TTH, HB

16

Sâu keo mùa thu hại ngô

920

13

 

933

-129

-341

955

ĐN, AG, Hà Nam, PT, BG, LĐ, BTH, ĐL, PY, TH, NA, HT,...

17

Châu chấu tre

3

 

 

3

0

3

 

Thanh Hóa

18

Bệnh xì mủ hại sầu riêng

3.366

414

 

3.780

5

199

3.951

L.Đồng, Đ.Lăk, K.Hòa, ĐN, TG, BP, TN, KG, HG

                           

 

0 bình luận

TVQuản trị viênQTV

Chào mừng, quý khách. Hãy để lại nhận xét, chúng tôi sẽ trả lời sớm

Trả lời.
Thông tin người gửi
Nhấn vào đây để đánh giá
Thông tin người gửi
0.18163 sec| 3617.477 kb