ĐỘC TÍNH CỦA THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT

admin | 05/05/2021
Độc tính của thuốc Bảo vệ thực vật
ĐỘC TÍNH CỦA THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT

ĐỘC TÍNH CỦA THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT

          Thuốc bảo vệ thực vật từ khi ra đời đến nay có vai trò quan trọng trong sản xuất nông-lâm nghiệp: phòng trừ dịch hại, bảo vệ mùa màng, làm tăng năng suất và chất lượng nông sản. Tuy nhiên nhiều loại thuốc BVTV là con dao hai lưỡi, vừa có tác dụng phòng trừ dịch hại nhưng lại ít nhiều độc hại và nguy hiểm cho người, động vật, sâu bọ có ích và môi trường.

          Nói tới độc tính của thuốc bảo vệ thực vật người ta thường đề cập đến mức độ gây độc của hoạt chất đối với những sinh vật sống khác nhau. Còn nói đến mối nguy hiểm của thuốc bảo vệ thực vật là đề cập đến sự rủi ro, nguy cơ nhiễm độc khi một loại thuốc bảo vệ thực vật được sử dụng.

          Thường có hai dạng nhiễm độc thuốc bảo vệ thực vật: Nhiễm độc cấp tính và nhiễm độc mãn tính.

Nhiễm độc cấp tính là hậu quả của một lần tiếp xúc, hoặc nuốt, hoặc hít phải chất độc mà nạn nhân có biểu hiện nôn mửa, chóng mặt, đau bụng, đau đầu... hoặc tử vong.

Nhiễm độc mãn tính là hậu quả của việc tiếp xúc, hoặc hấp thụ một lượng nhỏ chất độc trong một thời gian dài khi đó nạn nhân có thể không có biểu hiện ngộ độc rõ ràng song có thể phát bệnh về sau này.

          Các loại thuốc bảo vệ thực vật khác nhau có mức độ gây độc khác nhau đối với  sinh vật sống. Có 4 nhân tố ảnh hưởng đến mức độ gây độc của thuốc bảo vệ thực vật, gồm:

  • Độc tính của thuốc bảo vệ thực vật.
  • Liều lượng và đặc biệt là nồng độ của thuốc bảo vệ thực vật.
  • Con đường xâm nhập của thuốc bảo vệ thực vật vào cơ thể sinh vật.

          -    Thời gian tiếp xúc với thuốc bảo vệ thực vật.

1. Độc tính của thuốc bảo vệ thực vật:  Độ độc cấp tính của một loại thuốc bảo vệ thực vật thường được quan tâm và  được xác định bằng các thử nghiệm chuẩn hoá. Có 3 loại độc cấp tính sau:

  • Độc cấp tính đường miệng (oral acute): chất độc được đưa vào cơ thể động vật thử nghiệm qua đường miệng.
  • Độc  cấp tính đường da (dermal acute): chất độc được đưa vào cơ thể động vật thử nghiệm qua đường da (tiếp xúc).
  • Độc cấp tính đường hô hấp (respiratory hay inhalation): chất độc được đưa vào cơ thể động vật thử nghiệm qua đường hô hấp (phổi).

Thường lượng chất độc được tính theo đơn vị mg của hoạt chất (a.i)/kg trọng lượng cơ thể động vật thử nghiệm. Những động vật hay được dùng trong thử nghiệm để xác định độc tính cấp tính của thuốc bảo vệ thực vật là: chuột, thỏ, chuột bạch, chó, chim, cá... được nuôi trong những điều kiện nghiêm ngặt.

Để đánh giá độc tính của thuốc bảo vệ thực vật người ta dùng:

  • Giá trị LD50 (Lethal Dose) - là liều lượng của một loại thuốc bảo vệ thực vật giết chết 50% số cá thể của một loài động vật thử nghiệm dưới  một điều kiện nhất định. Thời điểm để đánh giá tỷ lệ chết của động vật thử nghiệm là 24 và 48 giờ sau khi cho chất độc vào cơ thể chúng.
  • Giá trị LC50 (Lethal Concentration) - là nồng độ của một loại thuốc bảo vệ thực vật giết chết 50% số cá thể của một loài động vật  thử nghiệm dưới một điều kiện nhất định.

Giá trị LC50 thường dùng để chỉ độc tính của một loại thuốc bảo vệ thực vật đối với cá và động vật thuỷ sinh, được biểu thị bằng đơn vị  mg/lít nước.

Hiện nay độ độc cấp tính của thuốc bảo vệ thực vật được phân loại theo Hệ thống hòa hợp toàn cầu – The Globally Harmonized System (GHS)

 

Hạng nguy hiểm

Tiêu chí

Các yếu tố truyền đạt thông tin nguy hiểm

1

 

LD50 ≤ 5 mg/kg trọng lượng cơ thể

             (đường miệng)

LD50 ≤ 50 mg/kg trọng lượng cơ thể

             (đường da)

LC50 ≤ 100 ppm (thể khí)

LC50 ≤ 0,5 mg/l (thể hơi)

LC50 ≤ 0,05 mg/l (bụi, sương)

Biểu tượng

Từ báo hiệu

Nguy hiểm

 

 

Khuyến cáo nguy hiểm

Chết người nếu nuốt phải (đường miệng)

Chết người khi tiếp xúc với da (đường da)

Chết người nếu hít phải (khí, hơi, bụi, sương)

2

 

LD50 từ 5 đến dưới 50 mg/kg trọng lượng cơ thể (đường miệng)

LD50 từ 50 đến dưới 200 mg/kg trọng lượng cơ thể (đường da)

LC50 từ 100 đến dưới 200 ppm (thể khí)

LC50 từ 0,5 đến dưới 2 mg/l (thể hơi)

LC50 từ 0,05 đến dưới 0,5 mg/l (bụi, sương)

Biểu tượng

Từ báo hiệu

Nguy hiểm

 

 

Khuyến cáo nguy hiểm

Chết người nếu nuốt phải (đường miệng)

Chết người khi tiếp xúc với da (đường da)

Chết người nếu hít phải (khí, hơi, bụi, sương)

3

LD50 từ 50 đến dưới 300 mg/kg trọng lượng cơ thể (đường miệng)

LD50 từ 200 đến dưới 1000 mg/kg trọng lượng cơ thể (đường da)

LC50 từ 500 đến dưới 2500 ppm (thể khí)

LC50 từ 2 đến dưới 10 mg/l (thể hơi)

LC50 từ 0,5 đến dưới 1 mg/l (bụi, sương)

Biểu tượng

Từ báo hiệu

Nguy hiểm

 

 

Khuyến cáo nguy hiểm

Độc nếu nuốt phải (đường miệng)

Độc khi tiếp xúc với da (đường da)

Độc nếu hít phải (khí, hơi, bụi, sương

4

 

LD50 từ 300 đến dưới 2000 mg/kg trọng lượng cơ thể (đường miệng)

LD50 từ 1000 đến dưới 2000 mg/kg trọng lượng cơ thể (đường da)

LC50 từ 2500 đến dưới 5000 ppm (thể khí)

LC50 từ 10 đến dưới 20 mg/l (thể hơi)

LC50 từ 1 đến dưới 5 mg/l (bụi, sương)

Biểu tượng

 

Từ báo hiệu

Cảnh báo

 

 

Khuyến cáo nguy hiểm

Có hại nếu nuốt phải (đường miệng)

Có hại khi tiếp xúc với da (đường da)

Có hại nếu hít phải (khí, hơi, bụi, sương)

5

LD50 từ 2000 đến 5000 mg/kg trọng lượng cơ thể (đường miệng hoặc đường da)

Đối với thể khí, hơi, bụi, sương: LC50 ở phạm vi tương đương với LD50 đường miệng và đường da (tức là từ 2000 đến 5000 mg/kg trọng lượng cơ thể.

Xem các chỉ tiêu bổ sung:

Chỉ ra tác dụng đáng kể ở người

Trạng thái bệnh ở hạng 4

Các dấu hiệu lâm sàng đáng kể ở hạng 4

Chỉ báo từ các nghiên cứu khác

 

 

Biểu tượng

 

Không có biểu tượng

 

Từ báo hiệu

Cảnh báo

 

 

Khuyến cáo nguy hiểm

Có thể có hại nếu nuốt phải (đường miệng)

Có thể có hại khi tiếp xúc với da (đường da)

Có thể có hại nếu hít phải (khí, hơi, bụi, sương)

 

Và để giúp cho người sử dụng dễ dàng phòng tránh tai nạn nhiễm độc thuốc bảo vệ thực vật người ta đưa ra bảng so sánh  giữa giá trị LD50 và liều lượng gây chết có thể xảy ra đối với từng loại thuốc bảo vệ thực vật như sau:

 

                                                                     Liều lượng gây tử vong cho người lớn

LD50, đường miệng (mg/kg)                                                (ước lượng)

___________________________________________________________________

 

                 < 5                                Một vài giọt hoặc hạt thuốc

               5 - 50                              Một nhúm hoặc một thìa để uống chè (5 ml)

             50 - 300                            Một thìa để uống chè (5ml) đến 2 thìa (10ml)

           300 - 2000                                30 ml đến 450 ml

          2000 - 5000                                450 ml đến 900 ml

 

2. Liều lượng thuốc bảo vệ thực vật cần thiết để giết chết một sinh vật có thể khác nhau tuỳ thuộc vào trọng lượng, tuổi, giới tính của sinh vật đó và thậm chí cùng một loài sinh vật cũng có phản ứng khác nhau đối với cùng một thử nghiệm. Do đó giá trị LD50 cần được xác định qua nhiều thử nghiệm và dưới nhiều điều kiện khác nhau.

 

3. Con đường xâm nhiễm của thuốc bảo vệ thực vật vào cơ thể sinh vật cũng rất quan trọng và có thể dẫn đến mức độ nhiễm độc khác nhau. Nhìn chung việc chất độc xâm nhập vào cơ thể sinh vật qua đường miệng thường gây độc nặng hơn so với qua đường da (tiếp xúc) và đường hô hấp (phổi).

 

4. Thời gian tiếp xúc với thuốc bảo vệ thực vật là nhân tố thứ tư có ảnh hưởng đến mức độ gây độc. Thời gian tiếp xúc càng nhiều thì khả năng bị nhiễm độc càng lớn và ngược lại. Do đó các doanh nghiệp sản xuất và cung ứng thuốc bảo vệ thực vật cần lưu ý đến nhân tố này để xắp xếp thời gian làm việc cho người lao động một cách hợp lý để phòng tránh bị nhiễm độc thuốc bảo vệ thực vật, đặc biệt là những người lao động trực tiếp, thủ kho thuốc bảo vệ thực vật...

Trong tài liệu kỹ thuật, độc tính của thuốc bảo vệ thực vật là độc tính của hoạt chất ở dạng tinh khiết hoặc dạng kỹ thuật ( TG - technical grade). Tuy nhiên trong thực tế, để đưa vào sử dụng, các loại thuốc bảo vệ thực vật được sản xuất thành các dạng chế phẩm có hàm lượng hoạt chất (a.i) khác nhau tuỳ theo mục đích sử dụng và thường thấp hơn so với dạng kỹ thuật. Độc tính của một chế phẩm thuốc bảo vệ thực vật được xác định bằng các thử nghiệm trong phòng thử nghiệm tiêu chuẩn, ngoài ra có thể tạm tính bằng công thức sau:

                          Độc tính của                LD50 của hoạt chất  ´ 100

                            chế phẩm      =   ------------------------------------------------

                                                     % hàm lượng hoạt chất trong chế phẩm   

Ví dụ: Dạng kỹ thuật của một loại thuốc  A có độc tính cấp tính qua đường miệng            (LD50) đối với chuột là 40 mg/kg và độc tính cấp tính qua đường da (LD50­) đối với thỏ là 150 mg/kg. Khi được sản xuất  thành dạng chế phẩm thuốc hạt chứa 5% (5 GR) thì khi đó thuốc A dạng hạt 5% (A  5 GR) có độc tính là:                                 

                                                                                             40  ´ 100

LD50 cấp tính, đường miệng, chuột của A 5% GR (mg/kg)  = -------------- = 800

                                                                                                   5     

                                                                                        150  ´ 100

 LD50 cấp tính, đường da, thỏ của A 5% GR (mg/kg) =  -------------------- = 3000

                                                                                               5     

Như vậy nếu dạng kỹ thuật của thuốc A bị xếp vào nhóm độc II (theo GHS) thì chế phẩm dạng hạt 5% của nó lại được xếp vào nhóm độc IV (theo GHS). Tất nhiên ở đây các chỉ tiêu khác như: độc nhiễm sắc thể, khả năng gây ung thư, đột biến gien, ảnh hưởng đến khả năng sinh sản… được đánh giá là thấp hoặc không ảnh hưởng.

 

                                                                                                                                                                           Tác giả bài viết: Đỗ Đức Cơ                        

0 bình luận

TVQuản trị viênQTV

Chào mừng, quý khách. Hãy để lại nhận xét, chúng tôi sẽ trả lời sớm

Trả lời.
Thông tin người gửi
Nhấn vào đây để đánh giá
Thông tin người gửi
0.15161 sec| 2628.273 kb